- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng K và Thân Công T, Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | An Lão, ngày 18 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 57/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K; địa chỉ: Số 40-42-44 P, phường V, thành phố R, tỉnh K.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Văn T - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - Phòng giao dịch K (Giấy uỷ quyền số 09/UQ-KLHP ngày 10 tháng 3 năm 2021).
- Bị đơn: Ông Thân Công T và bà Nguyễn Thị H, nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần K và ông Thân Công T, bà Nguyễn Thị H thỏa thuận: Ông Thân Công T, bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K tổng số tiền nợ tính đến ngày 10 tháng 3 năm 2021 là 222.079.539đ (hai trăm hai mươi hai triệu không trăm bẩy mươi chín nghìn năm trăm ba mươi chín đồng), trong đó nợ gốc là: 188.933.693đ (một trăm tám mươi tám triệu chín trăm ba mươi ba nghìn sáu trăm chín mươi ba đồng), nợ lãi trong hạn là 30.282.174đ (ba mươi triệu hai trăm tám mươi hai nghìn một trăm bẩy mươi tư đồng), lãi quá hạn là 1.440.533đ (một triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi ba đồng), tiền phạt chậm trả lãi là 1.423.139đ (một triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn một trăm ba mươi chín đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 435/19/HĐTD/1404- 0290 ngày 12 tháng 6 năm 2019.
Trong trường hợp ông Thân Công T, bà Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có quyền đề nghị phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất 334m2 và tài sản gắn liền với diện tích đất tại thửa đất số 51, tờ bản đồ 267-B-II, địa chỉ tại thôn K, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng. Đất đã được Ủy ban nhân dân huyện An Lão cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 225412, số vào sổ cấp GCN: H0629/AL ngày 06 tháng 12 năm 2007 mang tên người sử dụng là Ông T và bà N. Tài sản được thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 435/19/HĐTC-BĐS/1404-0290, số công chứng 1940.PNT/19.TCTS, quyển số 03.TP/CC- SCC/HĐGD ngày 12 tháng 6 năm 2019 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Khuê, thành phố Hải Phòng. Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ để trả nợ thì Ông T và bà N có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ số tiền còn thiếu cho đến khi trả xong.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành Quyết định này, người phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 435/19/HĐTD/1404-0290 ngày 12 tháng 6 năm 2019 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần K và ông Thân Công T, bà Nguyễn Thị H cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông T và bà N nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.551.000đ (năm triệu năm trăm năm mươi mốt nghìn đồng).
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần K toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.150.000đ (năm triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011639 ngày 15 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhạn |