vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐHG-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Đường P, phường N, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bị kiện: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T; địa chỉ trụ sở: Phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
Số: 02/2021/QĐHG-KDTM
Quận Ngô Quyền, ngày 11 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Lê Thị Hậu

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 các điều 94, 95, 98 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng, giữa:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Đường P, phường N, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Ông Nguyễn Tùng D - Trưởng phòng kinh doanh chi nhánh Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 110/GUQ-SGB ngày 25 tháng 06 năm 2021).

- Người bị kiện: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T; địa chỉ trụ sở: Phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của người bị kiện: Ông Bùi Văn T - Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị N; cùng nơi cư trú: Thôn 7, xã Hoàng Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Ông Trần Văn H và bà Trịnh Thị T cùng nơi cư trú: Xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Đường P, phường N, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người bị kiện: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T; địa chỉ trụ sở: Phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị N; cùng nơi cư trú: Thôn 7, xã Hoàng Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Ông Trần Văn H và bà Trịnh Thị T cùng nơi cư trú: Xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T còn nợ và có trách nhiệm trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng số tiền (tính đến ngày 25/06/2021) là: 1.460.155.330 (một tỷ bốn trăm sáu mươi triệu một trăm lăm mươi năm nghìn ba trăm ba mươi ba) đồng, trong đó: Nợ gốc 527.000.000 đồng, nợ lãi 933.155.330 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 29/2013/HĐTDHM-DN ngày 30 tháng 3 năm 2013 và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng tính trên số nợ gốc thực tế kể từ ngày 26 tháng 06 năm 2021 cho đến khi trả hết nợ.

- Phương thức thanh toán: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S khoản nợ trên theo lộ trình sau:

+ Chậm nhất đến ngày 31/12/2021, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S toàn bộ số tiền nợ gốc là 527.000.000 đồng.

+ Chậm nhất đến ngày 31/12/2022, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S toàn bộ số tiền nợ lãi (tính đến ngày 25/06/2021) là 933.155.330 đồng và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng tính trên số nợ gốc thực tế kể từ ngày 26 tháng 06 năm 2021 cho đến khi trả hết các khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 29/2013/HĐTDHM-DN ngày 30 tháng 3 năm 2013.

- Trong trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình trên, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, cụ thể như sau:

+ Giá trị Quyền sử dụng 152 m2 đất ở và tài sản trên đất tại địa chỉ: Thôn 8, xã Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 235151, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H/02190 do UBND huyện Thủy Nguyên cấp ngày 31 tháng 12 năm 2007 cho chủ sử dụng là ông Trần Văn H cùng vợ là bà Trịnh Thị T (theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 79/HĐBĐ-2010 ngày 12/6/2010 đã được Phòng Công chứng số 2 công chứng ngày 14/6/2010, số công chứng: 2689/TC-ĐNV, quyển số: 04 TP/CC-SCC/HĐGD).

+ Giá trị Quyền sử dụng 1.218 m2 đất ở và tài sản trên đất tại địa chỉ: Thôn 7, xã Hoàng Động, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 675359, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00166/H12005 do UBND huyện Thủy Nguyên cấp ngày 30 tháng 09 năm 2005 cho ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị N; đã được đính chính ngày 18/5/2012, hình thức sử dụng: Sử dụng riêng (theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 198/HĐBĐ-2009 ngày 18/8/2009 đã được Phòng Công chứng số 2 công chứng ngày 18/8/2009, số công chứng: 2857/TC-ĐNV, quyển số: 05 TP/CC-SCC/HĐGD và văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản ngày 01/11/2010 đã được Phòng Công chứng số 2 công chứng ngày 01/11/2010). Tài sản trên đất là nhà cấp 4, với tổng diện tích xây dựng 149 m2 đã được nâng cấp, sửa chữa mới sau khi thế chấp, đều là tài sản thế chấp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ