vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Trần Mỹ H và anh Trần Đình L. 2.

VKSND Gia Bình; THADS Gia Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chi H và anh L đề nghị công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Trần Mỹ H và anh Trần Đình L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐHG - HNGĐGia Bình, ngày 04 tháng 8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA BÌNH

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 7 năm 2021 cùng toàn bộ tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”giữa:

- Người khởi kiện: Chị Trần Mỹ H, sinh năm 1995. Nơi ở hiện nay: Số 01, Ngõ 185 đường G, phường K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Nơi ĐKHKTT: Thôn R, xã T, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

- Người bị kiện:Anh Trần Đình L, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: Thôn R, xã T, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19/7/2021 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Trần Mỹ H và anh Trần Đình L. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Mỹ H và anh Trần Đình L tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Trần Mỹ H và anh Trần Đình L cùng thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Minh Kh, sinh ngày 04/8/2020 cho chị Trần Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao con chung là cháu Trần Dương K, sinh ngày 14/7/2015 cho anh Trần Đình L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con chị Trần Mỹ H và anh Trần Đình L cùng thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, riêng và công nợ: Chị Trần Mỹ H và anh Trần Đình L cùng nhất trí xác định: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ