- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đông Nam Á và Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á, địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Chinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn Tần - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị…
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO Số: 02/2021/QĐHG - DS | An Lão, ngày 24 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Vũ Văn Định.
Căn cứ Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 08 tháng 11 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" giữa:
Người yêu cầu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á, địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Chinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn Tần - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á, người đại diện theo ủy quyền là ông Phạm Văn Hậu - Chuyên viên cao cấp xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (theo giấy ủy quyền số 17971A/2020/UQ-SeABank ngày 17 tháng 12 năm 2020) và chị Vũ Thị H, sinh năm 1988, địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng, người đại diện theo ủy quyền của chị Hoa là anh Hoàng Văn C, sinh năm 1982, trú tại: Thôn P, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng (theo hợp đồng ủy quyền ngày 21 tháng 10 năm 2021 tại Văn phòng công chứng An Dương).
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á, địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Chinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn Tần - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á, người đại diện theo ủy quyền là ông Phạm Văn Hậu - Chuyên viên cao cấp xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á và chị Vũ Thị H, sinh năm 1988, địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng, người đại diện theo ủy quyền của chị Hoa là anh Hoàng Văn C, sinh năm 1982, trú tại: Thôn P, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ: Chị Vũ Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số REF1917800162/HĐTD/HPL-VTH ngày 27 tháng 6 năm 2019, tính đến ngày 08 tháng 11 năm 2021 là 217.327.032đ (hai trăm mười bảy triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn không trăm ba mươi hai đồng). Trong đó nợ gốc là 165.000.000đ (một trăm sáu mươi lăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 34.894.074đ (ba mươi tư triệu tám trăm chín mươi tư nghìn không trăm bảy mươi tư đồng), nợ lãi quá hạn là 17.432.958đ (mười bảy triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn chín trăm năm mươi tám đồng)
Chị Vũ Thị H phải tiếp tục trả khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2021 cho đến khi thanh toán hết nợ gốc, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng từng lần số REF1917800162/HĐTD/HPL-VTH ngày 27 tháng 6 năm 2019 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á và chị Vũ Thi Hoa.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp chị Vũ Thị H không trả được Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á toàn bộ số tiền trên thì chị Vũ Thị H đồng ý để Ngân hàng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 96,8 m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất số BS 425719, số vào sổ cấp GCN CH0231/AL do Ủy ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp ngày 01 tháng 9 năm 2015 cho chị Vũ Thị H tại thửa đất số 216, tờ bản đồ số 246-C-1, địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp mà không đủ trả nợ thì chị Vũ Thị H vẫn phải tiếp tục trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả hết nợ.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: Bị đơn chị Vũ Thị H nhận nộp toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản là 2.200.000đ (hai triệu hai trăm nghìn đồng). Chị H đã nộp đủ số tiền này.
3. Về lệ phí: Các bên đương sự không phải nộp tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật.
4. Về quyền yêu cầu thi hành: Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
6. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
7. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan THADS để thi hành; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Vũ Văn Định |