- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: anh Lương Văn T,
- Căn cứ chính? Điều 31 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐCNKQHGT-HNGĐ | Phú Bình, ngày 26 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Ích Yên
Các bên tham gia hòa giải:
- Người khởi kiện: Anh Lương Văn T, sinh năm 1985
Địa chỉ: TDP T, phường B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên
- Người bị kiện: Chị Trần Thị V, sinh năm 1989
Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng
tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện,
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên
bản và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó và yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án ngày 10
tháng 11 năm 2021;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân
gia đình;
Căn cứ vào các Điều 31, 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối
thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: anh Lương Văn T,
sinh năm 1985 (Địa chỉ: TDP T, phường B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên) và chị Trần Thị V, sinh năm 1989 (Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên)
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như
sau:
Về việc ly hôn: Anh Lương Văn T và chị Trần Thị V thuận tình ly
hôn.
Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành
niên:
Anh Lương Văn T và chị Trần Thị V thống nhất việc giao chị Trần Thị
V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lương Trần Tuấn K, sinh ngày 17/7/2013 và cháu Lương Trần Hà P, sinh ngày 17/10/2015 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lương Văn T và chị Trần Thị V
thỏa thuận: Anh Lương Văn T thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ 01 cháu/ 01 tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con
có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Việc chia tài sản: Hai bên đều xác định không có tài sản chung và không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị
theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này
trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Hòa giải viên; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Ích Yên |