- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Bà Hà Thị N có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Chu Thị L số tiền 12.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐCNHGT - TCDS | Phù Yên, ngày 06 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA
Thẩm phán ra quyết định: ông Lê Lương Anh.
Các bên tham gia hòa giải:
- Nguyên đơn: bà Chu Thị L, sinh năm 1958; Địa chỉ: tiểu khu X, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: bà Hà Thị N, sinh năm 1966; Địa chỉ: bản P, xã H, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào các điều 463, điều 466 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ khoản 1 điều 9, điều 32, điều 33, điều 43, điều 35, điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào yêu cầu của người khởi kiện và người bị kiện;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 11 năm 2021.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội có đủ điều kiện quy định tại điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cụ thể như sau:
- Bà Hà Thị N có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Chu Thị L số tiền 12.000.000,đ (Mười hai triệu đồng) tiền gốc. Thời hạn trả là 02 lần, cụ thể trả như sau:
Lần 1: Trả 8.000.000,đ (Tám triệu đồng) vào ngày 28 tháng 12 năm 2021.
Lần 2: Trả 4.000.000,đ (Bốn triệu đồng) vào ngày 10 tháng 01 năm 2022.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 3. Các bên đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại điều 357, điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La. - VKSND huyện Phù Yên (2). - Đương sự; - Tổ HGĐT tại Tòa án PY; - Lưu HS, AV; | Lê Lương Anh 2 3 |