- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ Phòng - Nam (vay TS)"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau: Ông Trần N có trách nhiệm trả cho bà Võ Thị Ph số tiền 160.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 01/2022/QĐCNHGT-DS | Lạc Dương, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đương sự (bà Võ Thị Ph, ông Trần N). Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” đề ngày 01 tháng 4 năm 2022 của bà Võ Thị Ph, sinh năm: 1962, địa chỉ: Số 135 L, thị trấn L, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ yêu cầu của người khởi kiện, các bên tham gia hòa giải sau đây.
- Người khởi kiện: Bà Võ Thị Ph, sinh năm: 1962. Cư trú tại: Số 135 L, thị trấn L, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.
- Người bị kiện: Ông Trần N, sinh năm: 1955. Cư trú tại: Số 184 L, thị trấn L, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án gồm: Bản tự khai; đơn trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau: Ông Trần N có trách nhiệm trả cho bà Võ Thị Ph số tiền 160.000.000 đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng). “Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - VKS huyện Lạc Dương; - Chi cục THADS H.Lạc Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Phương Dung |