- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ng Th Th H và anh H Đ Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐCN-HGT | Mê Linh, ngày 28 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN HÒA GIẢI THÀNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thẩm phán ra Quyết định: Ông Lê Việt Phương Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/6/2021 cùng toàn bộ tài liệu kèm theo hồ sơ khởi kiện vụ án Hôn nhân và gia đình giữa:
- Người khởi kiện: Chị Ng Th Th H, sinh năm: 1991
- Người bị kiện: Anh H Đ Q, sinh năm: 1990 Cùng địa chỉ: Tổ 8, thị trấn Ch Đ, huyện M L, thành phố H N.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, các bên không có ý kiến thay đổi nội dung đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ng Th Th H và anh H Đ Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của hai bên về con chung như sau: Chị Ng Th Th H và anh H Đ Q xác định vợ chồng có 02 con chung là H Đ D, sinh ngày: 03/01/2014 và H Tr D Kh, sinh ngày 11/9/2016. Hai bên thỏa thuận:
- Chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là H Đ D, sinh ngày: 03/01/2014 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác).
- Anh Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là H Tr D Kh, sinh ngày 11/9/2016 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác). Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn chị H và anh Q có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Công nhận sự thỏa thuận của hai bên về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Chị H và anh Q không yêu cầu giải quyết. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 5. Chị H và anh Q có quyền đề nghị; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND thị trấn Ch Đ, huyện M L, thành phố Hà Nội; - Các bên đề nghị công nhận kết quả hòa giải thành; - Lưu văn phòng, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Việt Phương |