- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÔN ĐẢO TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Côn Đảo, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÔN ĐẢO, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ vào các Điều 29, 35, 39, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST-VHNGĐ ngày 22/6/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Trùng D, sinh năm 1987
HKTT: Tổ dân phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
Chỗ ở hiện nay: Khu dân cư số A, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Bà Phạm Thị N, sinh năm 1990
HKTT: Tổ dân phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
Chỗ ở hiện nay: Khu dân cư số B, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Trùng D và bà Phạm Thị N là hợp pháp, đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ia Đal, huyện Sa Thầy (nay là huyện H'Drai), tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2015, quyển số 01/2014 ngày 10/3/2015.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn ngày 22/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trùng Dương và bà Phạm Thị Ngọc thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Trùng D và bà Phạm Thị N có một con chung là cháu Nguyễn Minh Hiếu, sinh ngày 08/12/2014. Ông D và bà N thống nhất giao con chung cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng, ông D không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Trùng D và bà Phạm Thị N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Trùng D và bà Phạm Thị N phải nộp lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2020/0007846 ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Côn Đảo. Ông D và bà N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Côn Đảo; - UBND xã Ia Đal; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hoàng Văn Giáp |