- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quốc T và chị Trần Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐ-CNKQHGT | Nam Từ Liêm, ngày 22 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 12 tháng 7 năm 2021 của anh Bùi Quốc T và chị Trần Thị C;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Phòng hòa giải Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa các bên:
Người yêu cầu:
1. Anh Bùi Quốc T, sinh năm 1983;
2. Chị Trần Thị C, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: CH 1007 CT2-C2, Khu nhà ở Đ, TDP số 1, phường M, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án án ngày 04 tháng 11 năm 2021, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Bùi Quốc T và chị Trần Thị C.
1.2. Về con chung: Anh Bùi Quốc T và chị Trần Thị C có 01 con chung là Bùi Phương T, sinh ngày 28/4/2016. Giao cháu Bùi Phương T cho chị Trần Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Bùi Quốc T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
1.3. Về tài sản chung: Anh Bùi Quốc T và chị Trần Thị C tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Anh Bùi Quốc T và chị Trần Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Bên yêu cầu; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN |