- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đào Ngọc D và đồng bọn - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2021/TLST-HS ngày 08 tháng 3 năm 2021 đối với các bị cáo:
- Căn cứ chính? Điều 1 Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 277 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 280 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/HSST-QĐ | Châu Thành A, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
TRẢ HỒ SƠ ĐIỀU TRA BỔ SUNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ các Điều 45, 277 và 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2021/TLST-HS ngày 08 tháng 3 năm 2021;
Xét thấy: Cần thu thập, bổ sung chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 Bộ luật tố tụng hình sự mà không thể bổ sung tại phiên tòa được;
QUYẾT ĐỊNH
Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2021/TLST-HS ngày 08 tháng 3 năm 2021 đối với các bị cáo:
1. Đào Ngọc D. Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1979. Giới tính: Nữ; Nơi sinh: huyện P, tỉnh H; Nơi cư trú: ấp L, xã LT, huyện P, tỉnh H; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Không.
2. Nguyễn Cảnh E. Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1989. Giới tính: Nam; Nơi sinh: huyện C, tỉnh H; Nơi cư trú: ấp B, thị trấn CT, huyện C, tỉnh H; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê.
3. Nguyễn Thị H. Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1974. Giới tính: Nữ; Nơi sinh: huyện C, tỉnh H; Nơi cư trú: ấp B, thị trấn CT, huyện C, tỉnh H; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Buôn bán.
4. Huỳnh Thị K. Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1979. Giới tính: Nữ; Nơi sinh: huyện P, tỉnh H; Nơi cư trú: ấp L, xã LT, huyện P, tỉnh H; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Mua bán.
5. Nguyễn Lệ T. Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1966. Giới tính: Nữ; Nơi sinh: huyện P, tỉnh H; Nơi cư trú: ấp L, xã LT, huyện P, tỉnh H; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Mua bán.
6. Phan Thị Hồng T1. Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1976. Giới tính: Nữ; Nơi sinh: huyện P, tỉnh H; Nơi cư trú: ấp B, thị trấn CT, huyện C, tỉnh H; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê.
7. Lê Thị H1. Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1974. Giới tính: Nữ; Nơi sinh: huyện C, tỉnh H; Nơi cư trú: ấp B, thị trấn CT, huyện C, tỉnh H; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê.
8. Nguyễn Văn T2. Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1956. Giới tính: Nam; Nơi sinh: huyện C, tỉnh H; Nơi cư trú: ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh H; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm ruộng.
Bị truy tố về tội “Đánh bạc” theo quy định tại Khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Cho Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang để điều tra bổ sung và làm rõ những vấn đề sau đây:
1/ Làm rõ tại thời điểm lực lượng công an bắt quả tang thì những người đang trực tiếp tham gia đánh bạc gồm những ai? Số tiền chứng minh được những người trực tiếp đánh bạc khi bị bắt đã dùng hoặc sẽ dùng để tiếp tục đánh bạc và tiền thu giữ được trên chiếu bạc hoặc những nơi khác có mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc là bao nhiêu? Có bằng hoặc trên mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?
2/ Làm rõ việc Võ Thị Mỹ N, Nguyễn Văn R và Huỳnh Thị K không còn tham gia đánh bạc từ thời điểm nào, lý do tại sao đến khi lực lượng công an vào bắt quả tang vẫn còn ở tại khu vực đang đánh bạc?
3/ Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP ngày 22/10/2010 qui định như sau:
“Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc” bao gồm:
a) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc;
b) Tiền hoặc hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc;
c) Tiền hoặc hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc
Như vậy Cơ quan cảnh sát điều tra xác định tổng số tiền dùng để đánh bạc theo qui định nêu trên là của những người đang trực tiếp đánh bạc với nhau hay của tất cả những người cùng tham gia tại sòng bạc bao gồm những người tham gia nhưng đã nghỉ trước đó?
Trường hợp Cơ quan cảnh sát điều tra xác định tổng số tiền dùng để đánh bạc là của tất cả những người cùng tham gia tại sòng bạc bao gồm những người có tham gia nhưng đã nghỉ, thì những người đã nghỉ trước đó là Huỳnh Thị K, Nguyễn Văn R, Võ Thị Mỹ N, Phan Thị Ngọc N cũng phải bị truy cứu trách hình sự về tội đánh bạc khi tổng số tiền dùng đánh bạc được xác định như trên là bằng hoặc trên mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cơ quan cảnh sát điều tra căn cứ vào tài liệu, chứng cứ gì để xác định số tiền đã dùng hoặc sẽ dùng để đánh bạc của những người có tham gia đánh bạc nhưng đã nghỉ trước đó để làm cơ sở xác định trách nhiệm hình sự hay chỉ căn cứ vào lời khai của những người đó? Và việc không truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những người đã nghỉ thì căn cứ quy định nào để cộng số tiền mà những người này sử dụng để đánh bạc vào số tiền những người đang trực tiếp đánh bạc để tính tổng số tiền mà những người đang trực tiếp đánh bạc phải chịu
Vì các lý do trên, cần trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 280 Bộ Luật tố tụng hình sự, khoản 2 Điều 13 Thông tư liên tịch 02/2017/TTLT ngày 22/12/2017 quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự về trả hồ sơ để điều tra bổ sung để làm rõ các vấn đề nêu trên.
| Nơi nhận: - - VKSND huyện Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Mẫn |