- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đ+Đ1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 167 Luật Đất đai; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | Đ, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 167 Luật đất đai 2013; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức T, miễn, giảm, T nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đinh Văn Đ1, sinh năm 1974
Chị Đặng Thị H, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Xóm 8, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Đinh Văn Đ, sinh năm 1971
Chị Hà Thị C, sinh năm 1978
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đinh Văn T (Đinh Xuân
T), sinh năm 1950
Cùng địa chỉ: Xóm 8, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Đinh Văn Đ1: Ông Vũ Văn Chính – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về diện tích đất chuyển nhượng: Anh Đinh Văn Đ, chị Hà Thị C, ông Đinh Văn T thống nhất thỏa thuận diện tích chuyển nhượng là 298,9m2, trong đó có 242,2m2 đất ONT và 56,7 m2 đất trồng cây lâu năm tại các thửa đất số 335B, 343B, 343, cùng tờ bản đồ số H, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Cụ thể:
+ 96,2m2 đất ONT Tộc thửa đất số 335B, Tờ bản đồ số H, Giấy CNQSD đất số BAXXXX cấp ngày 09/02/2010 mang tên anh Đinh Văn Đ và chị Hà Thị C;
+ 146m2 đất ONT Tộc thửa đất số 343B, Tờ bản đồ số H, giấy CNQSD đất số BA XXXX cấp ngày 09/02/2010 mang tên anh Đinh Văn Đ và chị Hà Thị C;
+ 56,7m2 đất trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 343, Tờ bản đồ số H, giấy CNQSD đất số AL XXXX cấp ngày 01/4/2009 mang tên ông Đinh Văn T.
Vị trí đất theo Trích đo hiện trạng sử dụng đất do công ty TNHH Hà Nguyên Châu đo vẽ là hình đa giác (Có sơ đồ đo vẽ kèm theo).
Anh Đinh Văn Đ, chị Hà Thị C, ông Đinh Văn T nhất trí giao quyền sử dụng phần diện tích đất 298,9m2 trên cho vợ chồng anh Đinh Văn Đ1, chị Đặng Thị H.
- Về giá chuyển nhượng: Các đương sự thống nhất thỏa Tận giá chuyển nhượng quyền sử dụng toàn bộ diện tích 298,9m2 đất trên là 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng). Số tiền này anh Đ1, chị H đã thanh toán đủ cho anh Đ, chị C.
- Về chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Anh Đ1, chị H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng).
- Về án phí: Anh Đinh Văn Đ1 và chị Đặng Thị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 3.500.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0013382 ngày 19/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả anh Đinh Văn Đ1 và chị Đặng Thị H số tiền tạm ứng án phí còn lại 3.350.000đ (Ba triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0013382 ngày 19/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯƠNG ĐỨC LONG |