- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị T - Anh Phan Công Th"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Phan Công Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST - VDS | Quảng Bình, ngày 12 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Bá Lưu;
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Nam – Thư ký TAND tỉnh Quảng Bình;
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Kim Thuỷ;
Ngày 12 tháng 3 năm 2020 tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-VDS ngày 26 tháng 8 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; theo Quyết định mở phiên họp số: 345/2020/QĐ – ST ngày 06 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Dương Thị T, sinh năm: 1993;
Địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình; Có mặt.
-Anh Phan Công Th, sinh năm 1990;
Hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: Thôn 6, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình; Hiện cư trú tại: BLK 3014 Bedok Indurtrial Park E #01-2146 Singapore 489980, vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, bản tự khai của chị Dương Thị T và anh Phan Công Th thì nội dung như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T và anh Phan Công Th tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 29/12/2014 tại UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 03 tháng thì phát sinh nhiều mâu thuẩn và ly thân từ đó đến nay. Năm 2017 anh Th đi nước ngoài, hai bên không còn liên lạc, không quan tâm đến nhau, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, không có khả năng hàn gắn nên cả hai gửi đơn đến Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để mỗi người ổn định cuộc sống riêng.
Về con chung: Chị Dương Thị T và anh Phan Công Th không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Dương Thị T và anh Phan Công Th không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên họp, chị Dương Thị T vẫn giữ nguyên ý kiến của mình, anh Phan Công Th vắng mặt nhưng có đơn xin giải quyết vắng mặt;
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Toà án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy đinh của pháp luật.
Về nội dung: Yêu cầu thuận tình ly hôn của chị T và anh Th là có cơ sở nên đề nghị chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết: Anh Phan Công Th có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Singapo; Theo công văn số: 15468/QLXNC-P5 ngày 26/9/2019 của Cục xuất nhập cảnh thì anh Phan Công Th xuất cảnh ra nước ngoài lần gần nhất là ngày 09/3/2017 đến ngày 26/9/2019 chưa có thông tin nhập cảnh, vì vậy xác định vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Quảng Bình theo quy định tại khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của anh Phan Công Th tại phiên họp:
Sau khi thụ lý, Toà án đã thực hiện uỷ thác tư pháp cho Đại Sứ quan Việt Nam tại Singapo. Ngày 25/02/2020, anh Phan Công Th đến trực tiếp tại Toà án nhân dân tỉnh Quảng Bình cung cấp bản tự khai, hộ chiếu, giấy xác nhận của chính quyền địa phương về việc anh Th nhập cảnh trở về địa phương từ ngày 18/02/2020 đến ngày 15/3/2020. Tại phiên họp hôm nay, anh Th vắng mặt nhưng có giấy xin giải quyết vắng mặt với lý do anh Th phải xuất cảnh sang lại Singapo để giải quyết công việc, đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt anh đối với việc ly hôn của mình với chị Dương Thị T, căn cứ khoản 2 Điều 367, Toà án tiến hành phiên họp giải quyết vắng mặt anh Phan Công Th.
. Về nội dung xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Dương Thị T và anh Dương Công Th:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Dương Thị T và anh Phan Công Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, từ đó cả hai không còn quan tâm, ít liên lạc với nhau, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không còn khả năng hàn gắn nên chị T và anh Th đều thể hiện mong muốn được ly hôn để ổn định cuộc sống riêng. Xét thấy chị T và anh Th không đạt được mục đích hôn nhân, nên việc chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T, anh Th là có cơ sở.
. Về con chung: Chị Dương Thị T và anh Phan Công Th không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
Về tài sản chung: Chị Dương Thị T và anh Phan Công Th không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị T tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo quy định của pháp luật;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 37, 149, 361, 369, 370, 371, 478 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 55, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Phan Công Th.
Về con chung: Chị Dương Thị T và anh Phan Công Th không có con chung không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
Về tài sản chung: Chị Dương Thị T và anh Phan Công Th không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
[2]. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Dương Thị T chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số: 0006230 ngày 22/8/2019 của Cục thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Bình để sung vào ngân sách Nhà nước
[3].Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định (12/3/2020).
| Nơi nhận: - Đương sự; -Viện kiểm sát tỉnh Quảng Bình; - Lưu VPTA; - Lưu VP Tòa DS; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Bá Lưu |