vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TX. Chí Linh, tỉnh Hải Dương Tuyên án 13/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Trịnh Thị O. Tuyên bố anh Triệu Văn T, sinh năm 1974; nơi cư trú cuối cùng: Thôn C, xã B, thành phố C, tỉnh Hải Dương mất tích.

Về áp dụng biện pháp quản lý tài sản: Không áp dụng. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trịnh Thị O phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị O đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0006440 ngày 18/5/2020 của Chi cục thi hành án dâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Trịnh Thị O. Tuyên bố anh Triệu Văn T, sinh năm 1974; nơi cư trú cuối cùng: Thôn C, xã B, thành phố C, tỉnh Hải Dương mất tích.
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí Tòa án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-VDSChí Linh, ngày 13 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Văn Lâm

Thư ký phiên họp: Ông Đặng Thái Long - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Đỗ Thị Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 10 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 17/2020/TLST - VDS ngày 18 tháng 5 năm 2020 về “Yêu cầu bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2020/QĐST- VDS ngày 06 tháng 10 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trịnh Thị O, sinh năm 1980; nơi cư trú: Đội 6, thôn L, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên, có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Triệu Văn T, sinh năm 1974; nơi cư trú cuối cùng: Thôn C, xã B, thành phố C, tỉnh Hải Dương, vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Chị Trịnh Thị O và anh Triệu Văn T kết hôn với nhau năm 2000. Sau đó, anh chị về chung sống với nhau tại thôn C, xã B, thành phố C, tỉnh Hải Dương. Trong cuộc sống, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn nên đến năm 2004 thì chị O đưa con về nhà bố mẹ đẻ ở đội 6, thôn L, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên sinh sống. Thời gian đầu sống ly thân, anh T có đến nơi chị O ở thăm con một vài lần và thỉnh thoảng gọi điện cho chị O để hỏi thăm con. Anh T đã biệt tích khỏi địa phương từ năm 2012 cho đến nay và từ đó chị O và anh T không liên lạc gì với nhau. Chị O cũng đã áp dụng mọi biện pháp để tìm kiếm anh T nhưng vẫn không có tin tức gì của anh T. Nay, chị O yêu cầu Tòa án tuyên bố anh T mất tích để làm thủ tục ly hôn với anh T và không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản.

Trưởng thôn C, xã B, thành phố C nơi anh T cư trú cuối cùng cung cấp thông tin: Anh Triệu Văn T đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2012 đến nay không có tin tức gì. Bố mẹ anh T đều đã chết. Anh T có 02 người em nhưng hiện nay địa phương không biết họ sinh sống ở đâu.

Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự, đề nghị Tòa án: Áp dụng khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 388, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự; Luật phí và lệ phí Tòa án; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của chị Trịnh Thị O, tuyên bố anh Triệu Văn T mất tích; về áp dụng biện pháp quản lý tài sản: Không áp dụng; về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị O phải chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh nhận định:

Anh Triệu Văn T là người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng tại thôn C, xã B, thành phố C nên Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh thụ lý giải quyết việc dân sự theo đơn yêu cầu của chị O là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo lời trình bày của chị O và kết quả xác minh tại chính quyền địa phương nơi cư trú cuối cùng của anh T thì có đủ căn cứ xác định anh T đã biệt tích từ năm 2012, chị O đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì của anh T.

Sau khi thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị O, Tòa án đã ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với anh T. Quyết định này đã được đăng trên Báo công lý, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tinh Hải Dương và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 385 và Điều 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đã hết thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng phát thông báo tìm kiếm anh T lần đầu tiên, Tòa án, địa phương và chị O vẫn không nhận tin tức gì của anh T. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu của chị O, tuyên bố anh T mất tích.

Về việc áp dụng biện pháp quản lý tài sản: Chị O không yêu cầu nên không xem xét áp dụng.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trịnh Thị O phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 387, Điều 388, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự; Luật phí và lệ phí Tòa án; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Chấp nhận yêu cầu của chị Trịnh Thị O. Tuyên bố anh Triệu Văn T, sinh năm 1974; nơi cư trú cuối cùng: Thôn C, xã B, thành phố C, tỉnh Hải Dương mất tích.

- Về áp dụng biện pháp quản lý tài sản: Không áp dụng.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trịnh Thị O phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị O đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0006440 ngày 18/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Chị O đã nộp đủ lệ phí.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ