vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 13/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Kim H: Tuyên bố ông Lưu Hoàng L, sinh năm 1967 mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng), khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí người yêu cầu đã nộp theo Biên lai thu số 008193 ngày 02/7/2019 thành lệ phí. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-VDSN, ngày 13 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Huệ

Thư ký phiên họp: Bà Võ An Trinh – Thư ký TAND quận N

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận N tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bích Trâm - Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 02 năm 2020, tại Tòa án nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 227/2019/TLST-VDS ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 227/2020/QĐST-VDS ngày 30 tháng 01 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1967;

ĐKTT: 45/10A H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Chỗ ở hiện nay: 132/60/16 H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Lưu Hoàng Nam P1, sinh năm 1994;

- Anh Lưu Hoàng Nhật P2, sinh năm 1996;

Cùng ĐKTT: 45/10A H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Cùng chỗ ở hiện nay: 132/60/16 H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

Người bị yêu cầu: Ông Lưu Hoàng L, sinh năm 1967;

Nơi cư trú trước khi biệt tích: 45/10A H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

(Bà H có mặt tại phiên họp)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trần Thị Kim H trình bày:

Bà và ông Lưu Hoàng L là vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào ngày 31/3/1999 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ (cũ). Ông bà có 02 người con chung là:

- Lưu Hoàng Nam P1 (nữ), sinh năm 1994.

- Lưu Hoàng Nhật P2 (nam), sinh năm 1996.

Vào năm 2013, do nợ nần nên ông Lưu Hoàng L bỏ nhà đi khỏi địa phương, sau đó thì không liên lạc với gia đình. Cho đến hiện nay, qua nhiều lần dò hỏi, tìm kiếm bà vẫn không có tin tức gì về ông L. Do ông L bỏ đi đã lâu, bà muốn làm thủ tục ly hôn với ông L, nên đã đăng báo tìm kiếm tin tức về ông L. Tuy nhiên cho đến hiện nay vẫn không có tin tức gì. Do vậy, nay bà có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lưu Hoàng L mất tích.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Chị Lưu Hoàng Nam P1, anh Lưu Hoàng Nhật P2 trình bày:

Anh chị là con ruột của ông Lưu Hoàng L và bà Trần Thị Kim H. Ông L đã bỏ đi từ năm 2013 và từ đó đến nay không có tin tức gì. Do đó, anh chị thống nhất với ý kiến của bà H, yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lưu Hoàng L mất tích. Chị P1 và anh P2 có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Tại phiên họp:

Người yêu cầu – bà Trần Thị Kim H vẫn giữ nguyên yêu cầu như đã trình bày ở trên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận N phát biểu quan điểm:

- Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân quận N thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền, thu thập chứng cứ đúng thủ tục tố tụng.

- Về nội dung: Bà Trần Thị Kim H và ông Lưu Hoàng L là vợ chồng hợp pháp. Kết quả xác minh tại Công an phường A, quận N đã xác định ông Lưu Hoàng L, sinh năm 1967 có HKTT tại số 45/10 H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ, tuy nhiên đã không cư trú sinh sống tại địa chỉ trên từ năm 2015 đến nay. Bà H đã thực hiện các thủ tục thông báo tìm kiếm ông L nhưng không có tin tức. Do đó, nay bà H yêu cầu tuyên bố ông L mất tích là có cơ sở, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận yêu cầu của bà H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận N nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Người bị yêu cầu – ông Lưu Hoàng L có hộ khẩu thường trú trước khi biệt tích tại quận N, do vậy yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà H đối với ông L sẽ do Bộ luật dân sự điều chỉnh và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận N theo quy định tại khoản 3 Điều 27 và khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung yêu cầu: Kết quả xác minh tại Công an phường A, quận N đã xác định ông L không cư trú, sinh sống tại địa phương từ năm 2015 đến nay. Phía bà H cũng đã thực hiện đầy đủ các thủ tục về việc thông báo tìm kiếm thông tin về ông L, nhưng vẫn không có tin tức gì. Do vậy, có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của bà H về việc tuyên bố mất tích đối với ông Lưu Hoàng L, theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự. tích

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc chấp nhận yêu cầu của bà H là phù hợp.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự, người yêu cầu phải chịu theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, Điều 149, Điều 370, Điều 372, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 68 Bộ luật dân sự.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Kim H: Tuyên bố ông Lưu Hoàng L, sinh năm 1967 mất tích.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng), khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí người yêu cầu đã nộp theo Biên lai thu số 008193 ngày 02/7/2019 thành lệ phí.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ