- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Nông Thu H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Lương Minh H. Tuyên bố chị Nông Thu H mất tích.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N TRÀNG ĐỊNH T NH L NG S N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-VDS | Tràng Định, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
S THẨM GIẢI QUYẾT VI C DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N TRÀNG ĐỊNH, T NH L NG S N
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Bẩy
Thư ký phiên họp: Ông Triệu Tuấn Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn tham gia phiên họp: Ông La Đăng Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-VDS, ngày 07 tháng 02 năm 2020, về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2020/QĐST-VDS ngày 06 tháng 7 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lương Minh H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện T, tỉnh Lạng Sơn, vắng mặt (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nông Thu H, sinh năm 1985. Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn N, xã Đ, huyện T, tỉnh Lạng Sơn, vắng mặt.
NỘI DUNG VI C DÂN SỰ:
Ngày 14 tháng 01 năm 2020 anh Lương Minh H có đơn yêu cầu Toà án tuyên bố mất tích đối với chị Nông Thu H, sinh năm 1985. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở cuối cùng: Thôn N, xã Đ, huyện T, tỉnh Lạng Sơn, bỏ nhà đi từ cuối năm 2013 đến nay không có tin tức gì.
Theo đơn yêu cầu tuyên bố mất tích của anh Lương Minh H trình bày: anh Lương Minh H kết hôn với chị Nông Thu H và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Lạng Sơn vào ngày 23/12/2009, trong thời gian chung sống anh và chị có một con chung tên là Lương Minh H1, sinh ngày 09/9/2011. Được một thời gian sau khi kết hôn, anh Lương Minh H có đi làm ăn xa, gia đình gặp nhiều khó khăn, nên cuối năm 2013 chị Nông Thu H đã bỏ nhà đi khỏi địa phương, đến nay không liên lạc gì về gia đình, cũng không một lần về thăm con. Anh Lương Minh H đã cố gắng liên lạc bằng điện thoại với chị Nông Thu H nhưng không được, anh có sang bên gia đình là bố mẹ đẻ của chị Nông Thu H tìm hiểu nhưng gia đình nhà chị H cũng không biết chị H đi đâu, làm gì, không ai biết tin tức gì về chị H.
Ngày 07/02/2020, Trưởng Công an xã Đ, huyện T cũng xác nhận nội dung anh Lương Minh H trình bày, vợ anh là Nông Thu H đã bỏ đi không có tin tức gì từ năm 2013 cho đến nay.
Quá trình thụ lý giải quyết việc dân sự Tòa án đã thông báo đăng tin trên cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn vào ngày 10/02/2020; đăng Báo Công lý 03 số liên tiếp các ngày 19, 20, 21 tháng 03 năm 2020; nhắn tin trên truyền thông đa phương tiện VOV 03 buổi vào các ngày 7, 8, 9 tháng 03 năm 2020 nhưng không có tin tức gì về chị Nông Thu H.
Tại biên bản xác minh ngày 20/7/2020 mẹ đẻ của chị Nông Thu H là bà Hoàng Thị D cho biết, chị Nông Thu H kết hôn với anh Lương Minh H vào năm 2009. Đến đầu năm 2014 chị Nông Thu H và anh Lương Minh H có mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng hơn, chị Nông Thu H đã bỏ nhà đi đâu không rõ, không liên lạc về gia đình và gia đình cũng không biết chị Hoài đang ở đâu, làm gì.
Tại phiên họp anh Lương Minh H có đơn yêu cầu xin giải quyết vắng mặt, tuy nhiên tại bản tự khai cũng như đơn xin giải quyết vắng mặt anh Lương Minh H vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố chị Nông Thu H mất tích, đồng thời Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng trong quá trình thụ lý giải quyết vụ việc Thẩm phán đã xác định đúng thẩm quyền, đúng quan hệ pháp luật; việc thu thập chứng cứ tài liệu trong hồ sơ vụ án đúng trình tự và đầy đủ; việc tống đạt các văn bản tố tụng và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định pháp luật. Tại phiên họp các thành phần tham gia đã thực hiện đúng các quy định về tố tụng; Đề nghị Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng Điều 68 của Bộ luật dân sự; Các Điều 387, 388, 389 của Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Lương Minh H, tuyên bố chị Nông Thu H mất tích.Về lệ phí, chi phí thông báo tìm kiếm anh Lương Minh H phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn nhận định:
Anh Lương Minh H kết hôn với chị Nông Thu H và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T vào ngày 23/12/2009 là hôn nhân hợp pháp nên anh Lương Minh H có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố chị Nông Thu H mất tích. Theo đó, trong thời gian chung sống thì vợ chồng có nhiều mâu thuẫn. cho đến năm 2013 thì chị Nông Thu H đã bỏ nhà đi khỏi địa phương đến nay không có tin tức gì, và anh Lương Minh H cũng đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không có kết quả.
Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T nơi chị Nông Thu H đăng ký hộ khẩu thường trú cũng xác nhận theo đơn của anh Lương Minh H, khẳng đinh chị Nông Thu H đã bỏ nhà đi đâu không có tin tức gì từ khoảng năm 2013 cho đến nay. Hiện tại, chị Nông Thu H vẫn không có mặt tại địa phương.
Quá trình xác minh tại nhà bà Hoàng Thị D là mẹ đẻ của chị Nông Thu H cũng thừa nhận chị Nông Thu H đã bỏ đi từ năm 2014 cho đến nay, chị Nông Thu H không hề liên lạc gì về gia đình, hiện chị H đang ở đâu, làm gì không biết, không có tin tức gì, cũng không liên lạc được.
Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án đã thông báo tìm kiếm chị Nông Thu H trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Điều 385 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì của chị Nông Thu H.
Tại phiên họp anh Lương Minh H vắng mặt tuy nhiên tại bản tự khai, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt anh Lương Minh H vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố chị Nông Thu H mất tích.
Xét yêu cầu của anh Lương Minh H về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nông Thu H mất tích là phù hợp pháp luật và thực tế nên cần chấp nhận. Về lệ phí và chi phí nhắn tin tìm kiếm chị Nông Thu H mất tích, anh Lương Minh H yêu cầu thì phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 68 của Bộ luật dân sự; các Điều 149, 369, 370, 371, 372, 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu của anh Lương Minh H. Tuyên bố chị Nông Thu H mất tích.
2. Nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Lương Minh H phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng và chi phí nhắn tin tìm kiếm chị Nông Thu H là 3.000.000 (ba triệu) đồng. Xác nhận anh Lương Minh H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2015/00001155, ngày 07/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn và 3.000.000 (ba triệu) đồng tiền chi phí nhắn tin tìm kiếm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Anh Lương Minh H, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nông Thu H có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 10 ngày; Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lạng Sơn; - VKSND huyện Tràng Định; - CCTHADS huyện Tràng Định; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (theo địa chỉ); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Văn Bẩy |