vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn P; địa chỉ: Số 22/1183 đường N, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Trương Uyên P, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Bị đơn: Công ty Cổ phần xây dựng 2; địa chỉ: Số 58/85 phố H, phường T, quận T, thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty Trách nhiệm hữu hạn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-KDTMHương Thủy, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-KDTM ngày 28 tháng 02 năm 2020.

Căn cứ văn bản đồng ý biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 của ông Đỗ Văn T là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần xây dựng 2.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn P; địa chỉ: Số 22/1183 đường N, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Trương Uyên P, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Bị đơn: Công ty Cổ phần xây dựng 2; địa chỉ: Số 58/85 phố H, phường T, quận T, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn T, chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H, Chức vụ: Phụ trách Phòng Tài chính kế toán của Công ty (Theo Giấy ủy quyền ngày 07/5/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty Cổ phần xây dựng 2 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn P số tiền nợ gốc là 216.033.000 đồng và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 06/5/2020 là 19.586.299 đồng.

- Thời hạn và phương thức thanh toán:

Đợt 1: Ngày 15 tháng 6 năm 2020, trả số tiền nợ gốc 100.000.000 đồng.

Đợt 2: Ngày 30 tháng 7 năm 2020, trả số tiền nợ gốc còn lại là 116.033.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 06/5/2020 là 19.586.299 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Công ty Cổ phần xây dựng 2 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại là 5.890.000 đồng. Hoàn trả lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.803.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005547 ngày 28/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ