vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ct; địa chỉ: Số nhà zz, xx, quận cc, thành phố Hà N; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th - chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lã Văn V - chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Ct - Chi nhánh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Ct và Công ty TNHH xây dựng và thương mại Trang A Điện Biên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 02/2020/QĐST- KDTM
Điện Biên P, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-KDTM ngày 23 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ct; địa chỉ: Số nhà zz, xx, quận cc, thành phố Hà N; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th - chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lã Văn V - chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Ct - Chi nhánh Điện Biên.

Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Trang A Điện Biên; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh C; nơi đăng ký HKTT: SN bb, tổ dân phố nn, phường Tân Th, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: SN aa, tổ dân phố ss (Nay là tổ dân phố dd), phường Mường Th, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH xây dựng và thương mại Trang A Điện Biên có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Ct - Chi nhánh Điện Biên số tiền gốc, tiền lãi còn nợ tạm tính đến ngày 22/10/2020 là 625.044.019 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn không trăm mười chín đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/10/2020 theo hợp đồng cho vay dự án đầu tư số: 265/2017-HĐCVDADT/NHCT184-CTTNHHXD&TMTADB ngày 21/4/2017 và hợp đồng cho vay dự án đầu tư số: 505/2017-HĐCVDADT/NHCT184-CTTNHHXD&TMTADB ngày 18/7/2017.

Phương thức thanh toán: Hạn cuối cùng là ngày 31/12/2020.

2.2. Công ty TNHH xây dựng và thương mại Trang A Điện Biên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản số: 504/2017/HĐTC-DNSVM ngày 18/7/2017 và hợp đồng thế chấp tài sản số: 265/2017/HĐTC-DNSVM ngày 21/4/2017 đã ký với ngân hàng.

2.3. Về án phí: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Trang A Điện Biên phải chịu án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền phải trả là 625.044.019 đồng, cụ thể: ( 20.000.000 đồng + 225.044.019 đồng x 4%): 2 = 14.500.880 đồng; hoàn trả Ngân hàng TMCP CT - Chi nhánh Điện Biên số tiền 13.767.453 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000195 ngày 22/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ