- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-KDTM | Quận Lê Chân, ngày 19 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-KDTM ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X; địa chỉ trụ sở: Tầng 16, 23, 24 Tòa nhà M, số 229 S, phường N, quận Đ, Hà Nội;Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Vũ H - Phó Giám đốc Chi nhánh Hải Phòng - Ngân hàng TMCP X; địa chỉ: Số 2 Đ, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng (theo văn bản uỷ quyền số 185/2014/UQ-VPB ngày 31tháng 7 năm 2014 của tổng giám đốc Ngân hàng TMCP X và văn bản uỷ quyền số 02a /UQ-CT ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Giám đốc Ngân hàng TMCP X chi nhánh Hải Phòng);
Bị đơn: Công ty TNHH M; địa chỉ trụ sở chính: Số 56 C, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh D - Giám đốc Công ty.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số nợ: Tính đến hết ngày 10/5/2020 Công ty TNHH M còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần X theo Hợp đồng tín dụng số 988/208/2015/HĐTD-DN/X-HP ngày 06/3/2015 là:
+ Nợ gốc : 821.944.874 đồng (tám trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm bảy mươi tư đồng)
+ Nợ lãi trong hạn là 460.991.195đồng( bốn trăm sáu mươi triệu chính trăm chín mươi mốt nghìn một trăm chín mươi lăm nghìn đồng)
+ Nợ lãi quá hạn: 230.495.597đồng ( hai trăm ba mươi triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm chím bảy đồng)
+ Tổng nợ: 1.513.431.666 đồng ( một tỷ năm trăm mười ba triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng)
2.2 Về phương án trả nợ: Công ty TNHH M thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X với lộ trình như sau:
- Bắt đầu từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 12 năm 2021, mỗi tháng Công ty TNHH M sẽ trả cho Ngân hàng số tiền là 10.000.000đ/tháng, chậm nhất vào ngày 26 hàng tháng.
- Trong năm 2022, mỗi tháng Công ty TNHH M sẽ trả cho Ngân hàng 20.000.000đ/tháng, chậm nhất vào ngày 26 hàng tháng.
- Trong năm 2023, mỗi tháng Công ty TNHH M sẽ trả cho Ngân hàng 30.000.000đ/tháng, chậm nhất vào ngày 26 hàng tháng.
- Chậm nhất đến ngày 26 tháng 03 năm 2024 Công ty TNHH M sẽ trả cho Ngân hàng toàn bộ số nợ gốc còn lại là 71.944.874đồng.
- Đối với số tiền lãi tính đến hết ngày 10/5/2020 là 691.486.792 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/5/2020, Công ty TNHH M sẽ trả hết cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 năm 2024.
2.3 Công ty TNHH M phải tiếp tục trả lãi phát sinh đối với số nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín tụng số 988/208/2015/HĐTD-DN/X-HP ngày 06/3/2015, kể từ ngày 11/5/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Về án phí: Công ty TNHH M nộp cả 28.701.475đ (hai mươi tám triệu, bảy trăm linh một nghìn, bốn trăm bảy mươi lăm đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.630.000đ (hai mươi bảy triệu, sáu trăm ba mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0013706 ngày 12 tháng 02 năm 2020.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị hải Yến |