vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam TV Địa chỉ: số 89 LH, phường LH, quận ĐD, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 138 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-KDTMỨng Hòa, ngày 18 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 2 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2020/TLST- KDTM ngày 21 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam TV

Địa chỉ: số 89 LH, phường LH, quận ĐD, TP. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thị Kim O – Cán bộ xử lý nợ

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất Vật liệu xây dựng VH (gọi tắt: Công ty TNHH sản xuất Vật liệu xây dựng VH)

HKTT: thôn NL, xã LH, huyện UH, TP. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Giám đốc

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn T – sinh năm: 1968

Bà Nhữ Thị Kh– sinh năm: 1968

Đều HKTT: thôn NL, xã LH, huyện UH, TP. Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận nợ: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV, Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng VH cùng thống nhất: Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng VH còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam TV theo hợp đồng cho vay từng lần số 181017-4084482-01-SME, phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ và khế ước nhận nợ kèm theo ngày 19/10/2017 t¹m tÝnh ®Õn ngµy 10/12/2019 số tiền là:

- Nợ gốc: 324.993.688 đồng

- Nợ lãi trong hạn: 15.665.747 đồng

- Lãi quá hạn: 156.282.767 đồng

Tổng cộng: 496,942,202 đồng (Bốn trăm chín mươi sáu triệu, chín trăm bốn

mươi hai nghìn, hai trăm linh hai đồng) 2.2. Phương án trả nợ: bị đơn có nghĩa vụ trả nợ ngân hàng thành 3 đợt cụ thể:

- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 25/02/2020 Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng VH có trách nhiệm thanh toán trả ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền ít nhất là 100.000.000 đồng.

- Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 25/3/2020 Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng VH có trách nhiệm thanh toán trả cho ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền ít nhất là 100.000.000 đồng.

- Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 25/4/2020, Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng VH có nghĩa vụ tất toán toàn bộ khoản vay cả gốc và lãi cho ngân hàng TMCP Việt Nam TV.

- Bị đơn thực hiện đúng theo cam kết trả nợ như ở trên thì đến kỳ cuối cùng ngân hàng sẽ xem xét giảm một phần lãi cho bị đơn.

- Ngân hàng sẽ ưu tiên để bị đơn thanh toán vào nợ gốc trước, mỗi khi bị đơn thanh toán.

- Kể từ ngày 11/12/2019, Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng VH tiếp tục phải chịu lãi trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký kết.

- Ngân hàng TMCP Việt Nam TV, ông Nguyễn Văn T và bà Nhữ Thị Kh đề xác nhận việc ông Nguyễn Văn T ký hợp đồng bảo lãnh số 181017-4084482-01-SME/HĐBL bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của ông T không liên quan đến bà Nhữ Thị Kh.

- Trong trường hợp Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng VH không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV thì ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả nợ thay như đã cam kết trong hợp đồng bảo lãnh số 181017-4084482-01-SME/HĐBL ngày 19/10/2017.

- Trong trường hợp Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng VH vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào và ông Nguyễn Văn T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ như đã cam kết cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng VH và ông Nguyễn Văn T để thu hồi khoản nợ trên.

- Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng VH đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam TV. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng VH, ông Nguyễn Văn T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV.

2.3. Án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1, khoản 3 Điều 13; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận bị đơn chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 11,938,844 đồng ( Mười một triệu, chín trăm ba mươi tám nghìn, tám trăm bốn mươi bốn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam TV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12,167,860 đồng (Mười hai triệu, một trăm sáu mươi bảy nghìn, tám trăm sáu mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009511 ngày 20/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ