- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-KDTM | Tây Hòa, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2020/TLST-KDTM ngày 20 tháng 4 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: Số A, phường T, quận B, Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông H; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện T, tỉnh Phú Yên (theo Giấy ủy quyền số 20/GUQ-NHNoTH ngày 20/3/2020).
Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng thƣơng mại V
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn M, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Đại diện theo pháp luật: Ông X, chức vụ: Giám đốc; trú tại: Khu phố P, thị trấn M, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vợ chồng ông X – sinh năm 1977 và bà C – sinh năm 1985; trú tại: Khu phố P, thị trấn M, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn Công ty TNHH Xây dựng thương mại V thừa nhận có vay, còn nợ và đồng ý thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng N – Chi nhánh huyện T các khoản vay theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết; Cụ thể:
1. Bị đơn đồng ý thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc là: 245.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 05/8/2020 là 394.084.400 đồng (Ba trăm chín mươi bốn triệu không trăm tám mươi bốn nghìn bốn trăm đồng); tổng cộng: 639.084.400 đồng (Sáu trăm ba mươi chín triệu, không trăm tám mươi bốn nghìn, bốn trăm đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 410-LAV-201007072/HĐTD ngày 25/3/2013 đã ký kết;
2. Bị đơn đồng ý thanh toán cho nguyên đơn số tiền số gốc là: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 05/8/2020 là: 329.120.500 đồng (Ba trăm hai mươi chín triệu một trăm hai mươi nghìn năm trăm đồng), tổng cộng: 629.120.500 đồng (Sáu trăm hai mươi chín triệu, một trăm hai mươi nghìn, năm trăm đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 66/2013/HĐTD ngày 23/8/2013 đã ký kết;
3. Bị đơn đồng ý thanh toán cho nguyên đơn số tiền số tiền gốc là 1.089.100.000 đồng (Một tỉ không trăm tám mươi chín triệu một trăm nghìn đồng), tiền lãi tính đến ngày 05/8/2020 là: 1.091.617.200 đồng (Một tỉ không trăm chín mươi mốt triệu sáu trăm mười bảy nghìn hai trăm đồng), tổng cộng: 2.180.717.200 đồng (Hai tỷ, một trăm tám mươi triệu, bảy trăm mười bảy nghìn, hai trăm đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 57/2014/HĐTD ngày 30/5/2014 đã ký kết.
Thời hạn thanh toán:
- Đến ngày 06/10/2020, bị đơn Công ty TNHH Xây dựng thương mại V phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Đến ngày 06/4/2021, bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi còn lại theo các Hợp đồng tín dụng số 410-LAV-201007072/HĐTD ngày 25/3/2013, Hợp đồng tín dụng số 66/2013/HĐTD ngày 23/8/2013 và Hợp đồng tín dụng số 57/2014/HĐTD ngày 30/5/2014 đã ký kết.
Trường hợp đến ngày 06/10/2020, bị đơn Công ty TNHH Xây dựng thương mại V không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán đã thỏa thuận thì bị đơn đã vi phạm toàn bộ nghĩa vụ thanh toán, nguyên đơn Ngân hàng N được quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 57A/2014/HĐTC ngày 30/5/2014 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 57/2014/HĐTC-BT3 ngày 30/5/2014 để thu hồi nợ cho Hợp đồng tín dụng số 57/2014/HĐTD ngày 30/5/2014 đã ký kết, tài sản bảo đảm là:
+ Xe ô tô tải biển kiểm soát 78C-003.57 theo Hợp đồng thế chấp số 57A/2014/HĐTC ngày 30/5/2014, số máy N485QAQ070605229Z, số khung RNHFD09N47498;
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1071(7), tờ bản đồ 12-D, tọa lạc tại Khu phố , thị trấn M, huyện T, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG964441, vào sổ số H02848 do UBND huyện T cấp ngày 13/09/2007 và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở số 545622225500105 do UBND huyện T cấp ngày 20/5/2008 cho vợ chồng ông X, bà C.
Kể từ ngày 06/8/2020, Công ty TNHH Xây dựng thương mại V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 410-LAV-201007072/HĐTD ngày 25/3/2013, Hợp đồng tín dụng số 66/2013/HĐTD ngày 23/8/2013 và Hợp đồng tín dụng số 57/2014/HĐTD ngày 30/5/2014 cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty TNHH Xây dựng thương mại V phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí:
Công ty TNHH Xây dựng thương mại V phải chịu: 50.489.000 đồng (Năm mươi triệu, bốn trăm tám mươi chín nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 49.413.000 đồng (Bốn mươi chín triệu, bốn trăm mười ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0001797 ngày 04/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huệ |