- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST–KDTM | Mỹ Đức, ngày 25 tháng 2 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-KDTM ngày 30 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương (OceanBank).
Địa chỉ: Số 199 Nguyễn Lương Bằng, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ TH Sơn. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên OceanBank.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung Dũng. Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc (theo văn bản ủy quyền số 190/2017/UQ-NĐDPL ngày 07/4/2017. Ủy quyền lại cho ông Lê Hồng Nghĩa – Chức vụ: Phó Giám đốc phòng giao dịch Ba Đình.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1971 và bà Tạ Thị H, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nợ gốc, nợ lãi và nghĩa vụ trả nợ:
Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương (Sau đây gọi tắt là ngân hàng) và ông Nguyễn Ngọc H, bà Tạ Thị H (sau đây gọi tắt là bị đơn) cùng xác nhận đã ã ký Hợp đồng cho vay số 0107/2017/HĐCV/OCEANBANK/CNHANOI/PGDBADINH ngày 28/9/2017.
Ngân hàng và bị đơn xác nhận: Tính đến ngày 28/10/2018, bị đơn ông H, bà H còn nợ ngân hàng tổng số tiền là: 488.187.458 đồng, trong đó: Nợ gốc là: 470.833.331 đồng, nợ lãi là: 16.398.334 đồng, phí và phạt vi phạm là: 955.793 đồng.
2.2. Về phương thức thanh toán:
Ngân hàng và bị đơn thống nhất: Chậm nhất đến ngày 25/6/2020, bị đơn phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ cho ngân hàng.
2.3. Về lãi suất:
Bị đơn tiếp tục phải chịu lãi suất theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả kể từ ngày 29/10/2018 cho đến khi trả hết nợ (tất toán).
2.4. Về xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp không trả nợ theo thỏa thuận:
Nếu bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng. Tài sản bảo đảm là: Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất tại thửa đất số 52, tờ bản đồ số 49, năm 2009, tại địa chỉ xã H, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BT 445859, số vào sổ cấp GCN: 39614 do UBND huyện Mỹ Đức, TP.Hà Nội cấp ngày 09/12/2014 cho ông Nguyễn Ngọc H đã được đăng ký thế chấp đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp số tiền thu được sau khi phát mại tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bị đơn vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ Ngân hàng cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho chủ sử hữu, chủ sử dụng.
2.5. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng giữa các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.6. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
- Bị đơn ông H, bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.763.749 đồng.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương 11.764.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002589 ngày 27/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Thắng |