- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP M kiện đòi Công ty TNHH Q HT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-KDTM | Hương Khê, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-KDTM, ngày 03 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP M; Trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Người đại diện theo ủy quyền ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó giám đốc trung tâm Pháp luật và Ngân hàng SME và cá nhân VPBank Hội sở.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Tuấn A: Bà Đặng Thị Ngọc M - Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: 113 đường T, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Công ty TNHH Q HT; địa chỉ: Xóm 07, xã L, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh; người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị V, chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH Q HT.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị V; địa chỉ: Xóm 7 xã L, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH Q HT nhận trả cho Ngân hàng TMCP M tổng số tiền tính đến ngày 31/7/2020 là 390.350.460đ. Trong đó: Nợ gốc là 149.504.210đ; lãi phải trả 210.020.261đ; lãi bổ sung 12.653.333đ; lãi phạt chậm trả 18.172.655đ theo Hợp đồng cho vay số 130317-3540369-01-SME ngày 14/5/2017 và Hợp đồng cho vay số 140617-3540369-01-SME ngày 15/6/2017.
- Kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Công ty TNHH Q HT còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và lãi phạt chậm trả theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 130317-3540369-01-SME ngày 14/5/2017 và Hợp đồng cho vay số 140617-3540369-01-SME ngày 15/6/2017 cho đến ngày Công ty TNHH Q HT thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP M.
- Trường hợp Công ty TNHH Q HT không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP M thì kê biên, phát mại các tài sản khác của bà Phạm Thị V để đảm bảo thu hồi nợ.
- Về án phí: Công ty TNHH Q HT nhận nộp 19.517.523đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại Ngân hàng TMCP M (VP Bank) số tiền 17.579.500đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0004551 ngày 02/7/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - Lưu: Hồ sơ vụ án; VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Trọng Hùng |