- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Hán K - Đặng Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Hán K và bà Đặng Thị P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
V/v công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Với thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Ông Dương Hùng Quang - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Hồ Dũng Liêm - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Màu - Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020 theo Quyết định mở phiên họp số: 03/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020.
- Người yêu cầu:
1. Ông Phan Hán K, sinh năm 1969 (có mặt)
Địa chỉ: Số 153 ấp 2, xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
2. Bà Đặng Thị P (Dang Phuong T), sinh năm 1965 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số 48 Aldergate C, Kings P, V 3021, Australia.
NỘI DUNG VỤ VIỆC:
Theo đơn yêu cầu ngày 03/02/2020 của ông Phan Hán K và bà Đặng Thị P trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Ông K và bà P kết hôn với nhau năm 2003 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn ông bà thường xuyên sống xa nhau do ông K ở Việt Nam còn bà P ở Úc. Do tình cảm vợ chồng không còn gắn bó, xét thấy mục đích xây dựng hôn nhân không đạt được nên ông bà thống nhất ly hôn với nhau.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp:
- Ông Phan Hán K giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu quan điểm tại phiên họp:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán đã tiến hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự cũng đã chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông K và bà P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông Phan Hán K và bà Đặng Thị P có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau, do bà P có địa chỉ cư trú tại: Số 48 Aldergate C, Kings P, V 3021, Australia, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà Đặng Thị P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đồng thời có văn bản ủy quyền cho ông Phan Hán K nhận các thông báo và bản án của Tòa án, do đó Tòa án tiến hành phiêp họp vắng mặt bà P theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Hôn nhân của ông Phan Hán K và bà Đặng Thị P được thiết lập trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 223 ngày 18/11/2003 nên hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông bà không chung sống với nhau, ông K ở lại Việt Nam, bà P về Úc sinh sống và làm việc, hai người không có tiếng nói chung, không còn gắn bó, không ai chăm sóc ai, mục đích hôn nhân không đạt được nên đi đến thống nhất chấm dứt quan hệ hôn hôn và thuận tình ly hôn. Xét thấy, đời sống hôn nhân của ông bà không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó ông Phan Hán K và bà Đặng Thị P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có căn cứ chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông bà xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông K và bà P phải nộp toàn bộ lệ phí, số tiền là 300.000 đồng, đã dự nộp được chuyển thu lệ phí.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 1 Điều 37; Điều 367, 369, 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 55, Điều 123, khoản 1 Điều 27 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Hán K và bà Đặng Thị P.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Ông Phan Hán K và bà Đặng Thị P phải nộp 300.000 đồng. Ngày 14/02/2020, ông K và bà P đã dự nộp số tiền 300.000 đồng tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau theo Biên lai thu số 00477 được chuyển thu lệ phí.
4. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Cục Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; - Ủy ban nhân dân thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - Lưu VT (TM:TANDTCM) | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Dương Hùng Quang |