- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2020/TLST – HNGĐ, ngày 17 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Chị Đỗ Thị Hồng N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
2. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải ngày 21 tháng 9 năm 2020. Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ nhưng chị N và anh H không hàn gắn được tình cảm và giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Các thỏa thuận cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H có hai con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 30/7/2010 và Nguyễn Duy N sinh ngày 07/02/2016. Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H đã thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Chị Đỗ Thị Hồng N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 30/7/2010 và Nguyễn Duy N sinh ngày 07/02/2016 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ tiền lệ phí giải quyết yêu cầu sẽ do chị Đỗ Thị Hồng N nộp, chịu thay cho cả phần lệ phí của anh Nguyễn Văn H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Đỗ Thị Hồng N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 30/7/2010 và Nguyễn Duy N sinh ngày 07/02/2016 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận: Toàn bộ lệ phí sẽ do chị Đỗ Thị Hồng N nộp, chịu thay cho cả phần lệ phí mà anh Nguyễn Văn H phải chịu. Tổng cộng chị Đỗ Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Xác nhận chị Đỗ Thị Hồng N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số: AA/2010/0004693 ngày 17/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trên sẽ được đối trừ vào tiền lệ phí mà chị Đỗ Thị Hồng N phải chịu, chị Đỗ Thị Hồng N không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND thị trấn T, huyện T; - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |