vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hải Y và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Bảo L- sinh ngày 29 tháng 8 năm 2012, Lê Bảo N- sinh ngày 08 tháng 5 năm 2015. Giao cháu L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu N cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị Y và anh Lê Văn T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

- Chị Lê Thị Hải Y - Sinh năm 1991

- Anh Lê Văn T - Sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: xã Đông P, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Hải Y và anh Lê Văn T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. [2]. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Bảo L- sinh ngày 29 tháng 8 năm 2012, Lê Bảo N- sinh ngày 08 tháng 5 năm 2015. Giao cháu L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu N cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T, chị Y có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. [3]. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị Y chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hải Y và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Bảo L- sinh ngày 29 tháng 8 năm 2012, Lê Bảo N- sinh ngày 08 tháng 5 năm 2015. Giao cháu L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu N cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T, chị Y có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Hải Y chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0006607 ngày 20/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn (chị Y đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

Cỡ chữ