vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lan K và anh Trần Lâm T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Trần Khánh H, sinh ngày 23/3/2011 và Trần Thái B, sinh ngày 05/3/2013. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Trần Khánh H cho chị Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị Lan K và bị đơn anh Trần Lâm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lan K và anh Trần Lâm T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-HNGĐBa Đồn, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

\

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lan K - Sinh năm 1985

Nơi cư trú: Khu phố 1, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

Bị đơn: Anh Trần Lâm T- Sinh năm 1984

Nơi cư trú: Khu phố 1, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, khoản 1 Điều 59, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lan K và anh Trần Lâm T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Trần Khánh H, sinh ngày 23/3/2011 và Trần Thái B, sinh ngày 05/3/2013. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Trần Khánh H cho chị Trần Thị Lan K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Trần Thái B cho anh Trần Lâm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung:

Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng có tài sản chung và nợ chung bao gồm:

+ Về tài sản chung:

 01 thửa đất số 111 thuộc tờ bản đồ số 27 ở khu phố 1, phường Ba, thị xã B, tỉnh Quảng Bình đã được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 153198 ngày 10 tháng 6 năm 2019, có diện tích là 207.0m2.

 Tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà cấp 4 ba gian, kết cấu bê tông cốt thép, tường xây gạch, móng đá hộc kiên cố, có diện tích 90.0m2.

+ Về nợ chung: Không có.

Hai bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận vào quyết định theo Biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng ngày 08 tháng 10 năm 2019 như sau:

Sau khi ly hôn, giao cho anh Trần Lâm T toàn quyền sử dụng, sở hữu đối với toàn bộ tài sản chung nói trên của vợ chồng.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị Trần Thị Lan K chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung công quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002242, ngày 15 tháng 10 năm 2019. Chị K được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ