- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Quang T1 - Lê Thị Lệ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang T1 và chị Lê Thị Lệ Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Số: 02/2020/QĐST- HNGĐ | T, ngày 06 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 488/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Quang T1 , sinh năm 1989; Địa chỉ: đường N, Phường 2, thành phố T, Phú Yên. Bị đơn: Chị Lê Thị Lệ Q- sinh năm 1988; Địa chỉ: đường N, Phường 2, thành phố T, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang T1 và chị Lê Thị Lệ Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con tên Bùi Lê Như Q1 – sinh 27/4/2014 (hiện đang sống với anh T1) và Bùi Nhật Q2 – sinh ngày 12/6/2018 (hiện đang sống với chị Q). Anh Bùi Quang T1 và chị Lê Thị Lệ Q thống nhất giao con Bùi Lê Như Q1 cho anh Bùi Quang T1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Bùi Nhật Q2 cho chị Lê Thị Lệ Q trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Anh Bùi Quang T1 tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số 0001026 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, nên anh Bùi Quang T1 được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Tuy Hòa; - UBND xã H, huyện P (số 34, ngày 25/4/2013) - Lưu hồ sơ vụ án. NGƯỜI KHAI THƯ KÝ TÒA ÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên GHI BIÊN BẢN hoặc điểm ch (Ký tên, ghi rõ họ tên) | Phan Thị Lệ Siêng THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |