vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Phương Th và ông

Nguyễn Quang V. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Phương Th và ông
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
.3
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số:02/2020/QĐST- HNGĐ
Đà Lạt, ngày 02 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 707/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng

12 năm 2019 giữa: Bà Trần Thị Phương Th, sinh năm: 1981, địa chỉ: 11/11 đường ¾, phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Tạm trú: 10 Lương Thế Vinh, phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng và ông Nguyễn Quang V, sinh năm: 1973, địa chỉ: 11/11 đường ¾, phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Tạm trú: 10 Lương Thế Vinh, phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về

mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25

tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Phương Th và ông

Nguyễn Quang V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Con chung Nguyễn Huy H, sinh ngày 09/3/2000 đã thành niên.

Bà Trần Thị Phương Th trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Quang V, sinh ngày 17/8/2002 và Nguyễn Quang H1, sinh ngày 03/5/2007, cho đến ngày các con chung thành niên, bà Th không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.

Quyền thăm nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp

dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về án phí: Bà Trần Thị Phương Th thoả thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn

sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000đ bà Th đã tạm nộp theo biên lai thu số

AA/2016/0016940 ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự

thành phố Đ). Hoàn trả cho bà Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền

thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị

cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án

dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi

hành án dân sự./.

Cỡ chữ