- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 02 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 428/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm: xxxx;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: xxxx;
Cùng ĐKHKTT tại: Tổ M, khu A, phường Q, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là Phạm Đào Ngọc H, sinh ngày xx/xx/xxxx và Phạm Đào Ngọc C, sinh ngày xx/xx/xxxx cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (tròn 18 tuổi). Anh Phạm Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2020 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (tròn 18 tuổi). Anh Phạm Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Phạm Văn N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con chung; Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 000xxxx ngày xx/xx/xxxx tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP C; - Chi cục THADSTP C; - UBND phường Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Quýnh |