- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ksor T và bà Nay H’M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Ksor T, sinh năm 1986; địa chỉ: 3705 Madeline Way Raleigh. North Carolina 27610-6753 Hoa Kỳ; Tạm trú: Bôn Chrôh Pơnan A, xã Chrôh Pơ Nan, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Nay H’M, sinh năm 1982; địa chỉ: Bôn Chrôh Pơ Nan A, xã Chrôh PơNan, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ksor T và bà Nay H’M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Ksor T và bà Nay H’M thỏa thuận giao con chung là cháu Nay H’Linh, sinh ngày 23/4/2007 cho bà Nay H’M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Ông Ksor T và bà Nay H’M thỏa thuận ông Ksor T cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nay H’Linh số tiền 5.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng thực hiện 01 lần/ tháng theo đó ông Ksor T giao tiền cho bà Nay H’M kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán tài sản chung: Ông Ksor T và bà Nay H’M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Ksor T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0007986 ngày 03-02-2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Ông Ksor T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Gia Lai; - Cục THADS tỉnh Gia Lai; - UBND huyện Phú Thiện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Sinh |