- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phùng Thị Cẩm N và bị đơn anh Nguyễn H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Hòa, ngày 03 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 168/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Cẩm N, sinh năm 1986
Địa chỉ: khu phố Tây H, thị trấn Củng S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1981
Địa chỉ: thôn Phú L, xã Hòa T, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phùng Thị Cẩm N và bị đơn anh Nguyễn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Phùng Bảo N, sinh ngày 11/7/2014 cho nguyên đơn chị Phùng Thị Cẩm N trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Nguyễn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 01 con chung mỗi tháng 800.000đ. Phương thức cấp dưỡng theo từng tháng; thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/01/2020 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân & gia đình.
2.2. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Nguyên đơn chị Phùng Thị Cẩm N tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ và tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014710 ngày 23/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa nên không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND H. Sơn Hòa (02); - Chi cục THADS H. Sơn Hòa (01); - UBND xã Hòa T, H. Đông Hòa, tỉnh Phú Yên (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Tâm |