- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thị Th - Anh Nguyễn Thành L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PƯH TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 22 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Võ Tiến Sỹ,
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Huy Cửu;
2. Bà Mai Thị Thanh Hằng.
Căn cứ vào các Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Th, sinh năm 1989;
Trú tại: Thôn H, thị trấn N, huyện C, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1987;
Trú tại: Thôn H, thị trấn N, huyện C, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Th và anh Nguyễn Thành L.
2.2. Về con chung:
Chị Hà Thị Th và anh Nguyễn Thành L có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà Khánh L1, sinh ngày 03/12/2009 và cháu Nguyễn Trung Q, sinh ngày 08/6/2014.
Chị Hà Thị Th và anh Nguyễn Thành L thỏa thuận giao cháu L1 cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu L1 thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Giao cháu Q cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở;
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đên việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Chị Th và anh L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng để sung vào công quỹ nhà nước, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị Th đã nộp theo biên lai số 0006274 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3 bản); - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Pưh (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chư Pưh(01 bản); - Lưu hồ sơ (01 bản). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký, đóng dấu) Võ Tiến Sỹ |