vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nông Văn H. 2.

TAND tỉnh HG; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Hoàng Thị H với anh Nông Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nông Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H; Sinh năm 1991. Nơi đăng ký HKTT: Tổ 5 thị trấn YPh, huyện BM, tỉnh Hà Giang. Nơi làm việc: Công ty TNHH TAE SAN VINA; Địa chỉ: Khu liền kề KCN QV, xã PhL, huyện QV, tỉnh Bắc Ninh. Chỗ ở hiện nay: Tập thể Công ty TNHH TAE SAN VINA; Địa chỉ: Khu liền kề KCN QV, xã PhL, huyện QV, tỉnh Bắc Ninh. Nghề nghiệp: Công nhân.

- Bị đơn: Anh Nông Văn H; Sinh năm 1989. Nơi cư trú: Tổ 5 thị trấn YPh, huyện BM, tỉnh Hà Giang. Nghề nghiệp: Làm ruộng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nông Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau 2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Nông Văn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nông Văn H thỏa thuận. Chị Hoàng Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nông Vũ Ngọc B, sinh ngày 08/02/2014. Anh Nông Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nông Vũ Minh A, sinh ngày 16/01/2012. Chị Hoàng Thị H có trách nhiệm đóng tiền cấp dưỡng nuôi con Nông Vũ Minh A mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), anh Nông Văn H là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng hằng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/02/2020 cho đến khi cháu Nông Vũ Minh A đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn chị Hoàng Thị H và anh Nông Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đồng và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Hoàng Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Mê theo biên lai số 04462 ngày 13/12/2019. Anh Nông Văn H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ