vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 19/02/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987; Trú tại: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Hiện cư trú tại: Nhà máy giết mổ gà thịt, thị trấn…

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Văn B thống nhất giao 03 con chung gồm: cháu Đỗ Minh C sinh ngày 12/11/2005, cháu Đỗ Khánh L sinh ngày 21/9/2011 và cháu Đỗ An B sinh ngày 27/10/2014 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987; Trú tại: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Hiện cư trú tại: Nhà máy giết mổ gà thịt, thị trấn…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST - HNGĐQuảng Bình, ngày 19 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc “xin ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987

Trú tại: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1985

Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Hiện cư trú tại: Nhà máy giết mổ gà thịt, thị trấn D, thành phố Đài Nam, Đài Loan – Trung Quốc.

Về nước tạm trú tại: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987; Trú tại: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Hiện cư trú tại: Nhà máy giết mổ gà thịt, thị trấn D, thành phố Đài Nam, Đài Loan – Trung Quốc; Về nước tạm trú tại: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Văn B thống nhất giao 03 con chung gồm: cháu Đỗ Minh C sinh ngày 12/11/2005, cháu Đỗ Khánh L sinh ngày 21/9/2011 và cháu Đỗ An B sinh ngày 27/10/2014 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Đỗ Văn B cấp dưỡng tiền nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi các con tròn 18 tuổi.

- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu H thuận chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006229 ngày 21/8/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Anh Đỗ Văn B phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ