vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HĐVTS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La Tuyên án 04/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Bà Tòng Thị N, sinh năm 1967, cư trú tại: Bản H, xã S, huyện C, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Bà Vì Thị T, sinh năm 1988, cư trú tại: Bản S, xã S, huyện S, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tòng Thị N- Vì Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CỘP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số:02/2020/QĐST-HĐVTS
Sốp Cộp, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST- TCHĐVTS ngày 12 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 8 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Bà Tòng Thị N, sinh năm 1967, cư trú tại: Bản H, xã S, huyện C, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Bà Vì Thị T, sinh năm 1988, cư trú tại: Bản S, xã S, huyện S, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Vì Thị T, phải trả cho bà Tòng Thị N, số tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).

- Bà Vì Thị T phải chịu: 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự giá nghạch

- Bà Tòng Thị N, được hoàn trả: 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai quyển số 069, Số: AA/2016 0003443 ngày 12/3/2020.

Khoản tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng) bà T phải trả kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành, thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 ,7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ