- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh Vàng Ỷ L đề nghị Tòa án tuyên bố chị Vàng Thị P mất tích"
- Tòa quyết gì? 2,3 Điều 367, Điều 369, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, khoản 1,4,5 Điều 16 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ p…
- Căn cứ chính? Điều 16 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SI MA CAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________ Số: 02/2020/QĐST-DS | Si Ma Cai, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm Pn - Chủ tọa phiên họp: Ông Tống Duy Toán
Thư ký phiên họp: Ông Trịnh Ngọc Long - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai tham
gia phiên họp: Ông Lù Xuân Tiến - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2020/QĐST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Vàng Ỷ L, năm sinh 1989
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn C, xã B, huyện S, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt.
Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích: Chị Vàng Thị P, năm sinh 1993
Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Thôn C, xã B, huyện S, tỉnh Lào Cai -
Vắng mặt.
Người làm chứng: Ông Vàng Sò B, năm sinh 1964
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn C, xã B, huyện S, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Vàng Ỷ L trình bày: Anh Vàng
Ỷ L và chị Vàng Thị P kết hôn với nhau ngày 24/4/2012 trên cơ sở tự nguyện có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương và có đăng ký kết hôn theo quy định của Pp luật. Sau khi cưới, anh L và chị P sống cùng cha mẹ đẻ anh L là ông Vàng Đức S và bà Hoàng Thị C ở thôn C, xã B, huyện S, tỉnh Lào Cai. Cuộc sống vợ chồng không có mâu thuẫn gì. Không biết vì lý do gì mà từ tháng 10/2017 vợ anh L là chị P bỏ đi đâu không thấy về. Anh L đã đi tìm ở nhà bố mẹ vợ ở cùng thôn và tìm ở nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức gì của chị P. Vì vậy, anh L mới quyết định làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố vợ anh L là chị P mất tích, để làm căn cứ cho anh L giải quyết về các mối quan hệ hôn nhân gia đình sau này. Nay anh L yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chị Vàng Thị P mất tích và ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là vợ anh L - chị Vàng Thị P địa chỉ cư trú trước khi biệt tích thôn C, xã B, huyện S, tỉnh Lào Cai, đã bỏ nhà đi từ tháng 10/2017 (ngày anh L không nhớ) đến nay không có tin tức gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự
được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Si Ma Cai nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc
dân sự, Tòa án đã thực hiện đúng các quy định về thủ tục giải quyết việc dân sự. Sau khi Tòa án ra Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự, thì người yêu cầu có ý kiến đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, nên Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt người yêu cầu theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, người làm chứng vắng mặt, nhưng không ảnh hưởng gì đến việc giải quyết việc dân sự tại phiên họp, vì lời khai của họ đã có trong hồ sơ vụ án, nên Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu tuyên bố một người mất tích: Kèm theo đơn yêu cầu giải
quyết việc dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Vàng Ỷ L đã nộp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh chị Vàng Thị P đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc chị P còn sống hoặc đã chết và anh L cũng đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm chị P, nhưng đều không có kết quả. Trong giai đoạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh L, Tòa án tiến hành lấy lời khai bố đẻ chị P là ông Vàng Sò B khai rằng: từ 10/2017 (ngày ông B không nhớ) đến nay, thì ông B cùng gia đình, bạn bè chị P không có ai biết gì về việc chị P hiện nay đang ở đâu, không có tin tức gì xác thực về việc chị P hiện nay còn sống hoặc đã chết. Tiếp theo, Tòa án tiến hành xác minh tại địa phương, thì Ủy ban nhân dân xã B đã xác nhận: chị Vàng Thị P đã bỏ đi khỏi địa phương từ tháng 10/2017, hiện nay không có ai biết gì về việc chị P hiện đang ở đâu và cũng không có tin tức xác thực về việc chị P còn sống hoặc đã chết. Sau đó, Tòa án ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị P và đã được được đăng trên báo Công lý trong ba số liên tiếp (các ngày 20,25,27/12/2019) và nhắn tìm chị P phát sóng trên Trung tâm quảng cáo và dịch vụ truyền thông (VOV AMS) ba lần trong ba ngày liên tiếp (các ngày 25,26,27/12/2019), nhưng chị P không trở về và cũng không có tin tức xác thực chị P còn sống. Vì vậy, việc anh Vàng Ỷ L yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chị Vàng Thị P - Là vợ anh L mất tích là có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên cần được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Trong giai đoạn xét đơn yêu
cầu, anh L đã nộp đơn đề nghị Tòa án miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí dân sự và cung cấp văn bản xác nhận anh L là người đồng bào dân tộc thiểu số đang cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Xét đề nghị của anh L là có căn cứ, phù hợp với khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, khoản 1,4,5 Điều 16 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, nên cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 149, khoản
2,3 Điều 367, Điều 369, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, khoản 1,4,5 Điều 16 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Về yêu cầu tuyên bố một người mất tích: Chấp nhận đơn yêu cầu giải
quyết việc dân sự của người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Vàng Ỷ L. Tuyên bố chị Vàng Thị P, năm sinh 1993, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Thôn C, xã B, huyện S, tỉnh Lào Cai mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Vàng Ỷ L được miễn nộp
toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có
quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày họ nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc
dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Si Ma Cai (2); - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - CCTHADS huyện Si Ma Cai; - UBND xã B, huyện S, T. Lào Cai; - Lưu: HSVDS, THS (3). | THẨM PN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký và đóng dấu) Tống Duy Toán |