vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Tuyên án 24/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Việc dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NGHỆ AN
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSN, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NGHỆ AN

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1954. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 28, đường V, khối L, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1950. Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã K, huyện N, Nghệ An.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2020/TLST- DS ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Trần Văn Th. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Người yêu cầu, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ