vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 03/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Hồ Huỳnh Nhật T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Dương Minh K số tiền 274.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án: Dương Minh K - Hồ Huỳnh Nhật T"
  • Tòa quyết gì? Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Hồ Huỳnh Nhật T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Dương Minh K số tiền 274.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 02/2020/QĐST-DS
Thuận An, ngày 03 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH NGOÀI TOÀ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán- chủ tọa phiên họp: Ông Lê Hoàng Vương.

Thư ký phiên họp: Bà Đậu Thị Loan.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 01 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hoà giải thành ngoài Toà án thụ lý số 302/2019/TLST-DS ngày 20/12/2019, theo Quyết định mở phiên họp số 26/2019/QĐ-MPH ngày 23 tháng 12 năm 2019.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Dương Minh K, sinh năm 1997; thường trú: Khu phố A, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt.

2. Ông Hồ Huỳnh Nhật T, sinh năm 2001; thường trú: khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ông Dương Minh K trình bày: Ông Dương Minh K và ông Hồ Huỳnh Nhật T có quan hệ mua bán hàng hóa với nhau. Vào ngày 22/11/2019, hai bên có thỏa thuận mua bán 15 chiếc iPhone 11Pro Max 64GB, cùng ngày Ông K đã chuyển khoản cho Ông T số tiền 193.500.000 đồng (tương đương 50% giá trị giao dịch) qua tài khoản số 19033309485013 của Ông T mở tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam. Tiếp đó, vào ngày 26/11/2019, Ông K tiếp tục chuyển khoản thông qua số tài khoản trên cho Ông T số tiền 81.300.000 đồng. Hai bên có thỏa thuận nếu hết ngày 26/11/2019, Ông T không giao được hàng cho Ông K thì sẽ hoàn trả cho Ông K số tiền đã nhận là 274.800.000 đồng và bồi thường 10% trên số tiền đó.

Tuy nhiên, hết ngày 26/11/2019, Ông T không giao hàng theo thoả thuận giữa hai bên và cũng không trả lại số tiền đã nhận cho Ông K. Do đó, Ông K đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết, buộc Ông T phải trả cho Ông K số tiền 274.800.000 đồng, không yêu cầu tiền lãi.

Ông Hồ Huỳnh Nhật T trình bày: Ông T thống nhất toàn bộ lời trình bày của Ông K, sau khi nhận số tiền 274.800.000 đồng của Ông K chuyển khoản thì Ông T có làm thủ tục nhập hàng là 15 chiếc iPhone 11Pro Max 64GB, tuy nhiên do việc nhập hàng thực hiện không được nên không có hàng để giao cho Ông K, đối với số tiền đã nhận từ Ông K thì Ông T cũng đã sử dụng hết, do đó không có để trả lại cho Ông K.

Ngày 18/12/2019, tại Trung Tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An ông Dương Minh K và ông Hồ Huỳnh Nhật T đã thỏa thuận và lập biên bản hòa giải thành, đối thoại thành đồng thời có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hoà giải thành như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Hồ Huỳnh Nhật T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Dương Minh K số tiền 274.800.000 đồng (Hai trăm bảy mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng).

Tại phiên họp giải quyết việc dân sự ngày 03/01/2020, các đương sự giữ nguyên ý kiến của mình, đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hoà giải thành ngoài Toà án.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng trình tự thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015

- Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự là có căn cứ nên đề nghị Toà án chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Thuận An nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Ông Dương Minh K và ông Hồ Huỳnh Nhật T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận theo Biên bản hòa giải thành, đối thoại thành mà hai bên đã tham gia hòa giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An ngày 18/12/2019. Việc yêu cầu Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án phù hợp với quy định tại Điều 416 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Ông Dương Minh K khởi kiện yêu cầu ông Hồ Huỳnh Nhật T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Dương Minh K số tiền 274.800.000 đồng theo thỏa thuận mua bán điện thoại di động ngày 22/11/2019. Tại Biên bản hòa giải thành, đối thoại thành ngày 18/12/2019 các đương sự đã thoả thuận, thống nhất nội dung. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Hồ Huỳnh Nhật T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Dương Minh K số tiền 274.800.000 đồng (hai trăm bảy mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng), đồng thời các đương sự có đơn yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành ngày 18/12/2019. Xét thấy, các bên tham gia thoả thuận có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nội dung thoả thuận của các đương là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành ngoài Toà án ngày 18/12/2019 của các đương sự là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 417 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Người yêu cầu phải chịu lệ phí phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ vào Điều 416, 417 và khoản 5 Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hoà giải thành ngoài Toà án thụ lý số 302/2019/TLST-VDS ngày 20/12/2019, cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Hồ Huỳnh Nhật T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Dương Minh K số tiền 274.800.000 đồng (hai trăm bảy mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Điều 2: Lệ phí: Ông Dương Minh K và ông Hồ Huỳnh Nhật T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036664 ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ