- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "QĐ (Tư - Mười)"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1960.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | Duy Xuyên, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1960. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M – sinh năm 1975. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn B - sinh năm 1968.
- Bà Lê Thị C – sinh năm 1975. Cùng địa chỉ: Thôn TSĐ, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Giao cho ông Nguyễn Văn T được nhận thửa đất (số 02) diện tích 300m2 có chiều ngang 10.35m, chiều dài 29m tại thửa đất số 558, tờ bản đồ số 08, diện tích 2052m2 thôn TSĐ, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Có tứ cận như sau: Phía Đông giáp với đất ở ông Nguyễn Văn M. Phía Tây giáp với đất ở ông Nguyễn Văn B. Phía Bắc giáp với đất BHK. Phía Nam giáp bờ đất. (Có sơ đồ kèm theo) 2.2. Giao cho ông Nguyễn Văn B được nhận thửa đất (số 01) diện tích 300m2 có chiều ngang 10.35m, chiều dài 29m tại thửa đất số 558, tờ bản đồ số 08, diện tích 2052m2 thôn TSĐ, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Có tứ cận như sau: Phía Đông giáp với đất ở ông Nguyễn Văn T. Phía Tây giáp với đất BCS. Phía Bắc giáp với đất BHK. Phía Nam giáp bờ đất. (Có sơ đồ kèm theo) 2.3. Giao cho ông Nguyễn Văn M được nhận thửa đất (số 03) diện tích 1.452m2 tại thửa đất số 558, tờ bản đồ số 08, diện tích 2052m2 thôn TSĐ, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Có tứ cận như sau: Phía Đông giáp với đường đất có số đo 29m. Phía Tây giáp với đất ở ông Nguyễn Văn T có số đo 29m. Phía Bắc giáp với đất BHK có số đo 50.30m. Phía Nam giáp bờ đất có số đo 49.80m. (Có sơ đồ kèm theo) 2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Văn T được miễn do ông là người cao tuổi. Ông Nguyễn Văn B phải chịu 2.100.000đ (Hai triệu một trăm ngàn đồng). Ông Nguyễn Văn M phải chịu 10.131.000đ (M triệu một trăm ba mươi mốt ngàn đồng). Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.500.000đ (B triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 7899 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Duy Xuyên; - THA huyện Duy Xuyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |