vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 20/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1959. Trú tại: Thôn 13, xã Vụ B, huyện K, tỉnh Đăk Lăk. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSCẩm Xuyên, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020;

Căn cứ vào Khoản 3, 5 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 609, 612, 620, 623, 649, 650, 651, 660 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 7, 9 Điều 26, Điểm a Khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1959.

Trú tại: Thôn 13, xã Vụ B, huyện K, tỉnh Đăk Lăk.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hậu Đ, sinh năm 1970.

Trú tại: Thôn Thúy H, xã Thạch H, thành phố Hà T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1969.

Trú tại: Thôn Đông Nam L, xã Cẩm T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954

+ Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1968

+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1972.

Trú tại: Thôn Đông Nam L, xã Cẩm T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975

Trú tại: Thôn 13, xã Vụ B, huyện K, tỉnh Đăk Lăk.

+ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1959

Trú tại: Xóm Yên L, xã Quang L, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962.

Trú tại: Khu tập thể nhà máy đường La N, huyện Định Q, tỉnh Đồng Nai.

+ Bà Trần Thị H, sinh 1970.

Trú tại: Thôn Đông Nam L, xã Cẩm T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Uỷ ban nhân dân huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Uỷ ban nhân dân xã Cẩm T, huyện C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hàng thừa kế: Hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Ngọc A, bà Phan Thị T, bà Nguyễn Thị D gồm 08 người, cụ thể: Ông Nguyễn Ngọc C, ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Ngọc H, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị D, bà Nguyễn Thị T.

- Về di sản thừa kế: Là thửa đất số 529, tờ bản đồ số 08, diện t ch 189m2, địa chỉ: Thôn Quán K (thôn Đông Nam L), xã Cẩm T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh được UBND huyện Cẩm X cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Nguyễn Ngọc Anh ngày 14/3/2005; diện t ch thực trạng theo kết quả em t, thẩm định tại chổ ngày 10/7/2020 ( ao gồm diện t ch đã được cấp giấy CNQSDĐ và diện tích nằm trong chỉ giới hành lang giao thông Quốc lộ 1A nhưng đủ điều kiện được cấp giấy CNQSDĐ là 433,4m2.

Các đương sự thỏa thuận, thống nhất chia di sản thừa kế thành 03 suất, giao cho ông Nguyễn Ngọc C và ông Nguyễn Ngọc T quản lý, sử dụng, cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Ngọc T được hư ng 01 suất thừa kế có diện t ch 195,6m2 (gồm: 103,9m2 đã được cấp giấy CNQSDĐ; 91,7m2 nằm trong chỉ giới hành lang giao thông Quốc lộ 1A nhưng đủ điều kiện được cấp giấy CNQSDĐ , tương đương với số tiền 880.200.000đồng, có tứ cận như sau:

Ph a Bắc giáp đường Quốc lộ 1A, có chiều dài 7,2m.

Ph a Nam giáp đất ông Lê Văn L, có chiều dài gồm 04 đoạn: đoạn 1 dài 0,32m, đoạn 2 dài 0,28m, đoạn 3 dài 5,96m, đoạn 4 dài 1,1m.

Ph a T y giáp phần đất của ông Nguyễn Ngọc T, có chiều dài 25,72m.

Ph a Đông giáp phần đất được chia cho ông Nguyễn Ngọc C, có chiều dài 27,69m.

2.2. Ông Nguyễn Ngọc C được hư ng 01 suất thừa kế có diện t ch 155,6m2 (gồm: 79,8m2 đã được cấp giấy CNQSDĐ; 75,8m2 nằm trong chỉ giới hành lang giao thông Quốc lộ 1A nhưng đủ điều kiện được cấp giấy CNQSDĐ , tương đương với số tiền 700.200.000đồng, có tứ cận như sau:

Ph a Bắc giáp đường Quốc lộ 1A, có chiều dài 06m.

Ph a Nam giáp đất à Nguyễn Thị C, có chiều dài gồm 04 đoạn: đoạn 1 dài 0,76m, đoạn 2 dài 0,27m, đoạn 3 dài 4,34m, đoạn 4 dài 6,56m.

Ph a T y giáp phần đất được chia cho ông Nguyễn Ngọc T, có chiều dài 27,69m.

Ph a Đông giáp phần đất nhà thờ, có chiều dài 19,31m.

2.3. Dành 01 suất thừa kế để sử dụng cho việc thờ cúng, hương hỏa (giao cho ông Nguyễn Ngọc C quản lý), có diện tích 82,2m2 (gồm: 12,3m2 đã được cấp giấy CNQSDĐ; 69,9m2 nằm trong chỉ giới hành lang giao thông Quốc lộ 1A nhưng đủ điều kiện được cấp giấy CNQSDĐ , tương đương với số tiền 369.900.000đồng, có tứ cận như sau:

Ph a Bắc giáp đường Quốc lộ 1A, có chiều dài 5,77m.

Ph a Nam giáp đất à Nguyễn Thị C, có chiều dài gồm 02 đoạn: đoạn 1 dài 5,46m, đoạn 2 có dài 3,95m.

Ph a T y giáp phần đất được chia cho ông Nguyễn Ngọc C, có chiều dài 19,31m.

Ph a Đông giáp đất ông S, có chiều dài gồm 03 đoạn: đoạn 1 dài 1,97m, đoạn 2 dài 8,59m, đoạn 3 dài 4,07m.

(Có sơ đồ chi tiết kèm theo quyết định)

2.4. Ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện dời dọn toàn bộ các công trình, tài sản gia đình ông đã y dựng nằm trên phần đất nay được chia cho ông Nguyễn Ngọc C để trả lại mặt bằng cho ông C.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Ngọc C và ông Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 luËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn thỏa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Ngọc C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ông có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí vì thuộc diện người cao tuổi (có xác nhận của chính quyền địa phương và tài liệu kèm theo . Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, miễn toàn bộ án phí cho ông Nguyễn Ngọc C.

- Ông Nguyễn Ngọc T phải chịu 19.203.000đồng (Mười chín triệu hai trăm lẻ a nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ