vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 12/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim D sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn P, xã N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Đinh Thị Thúy N sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số nhà H, ngõ M, đường T, phố P, phường P, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSTP. Ninh Bình, ngày 12 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04/6/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2020/TLST - DS ngày 08/5/2020.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim D sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn P, xã N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Đinh Thị Thúy N sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số nhà H, ngõ M, đường T, phố P, phường P, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình;

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Tính đến ngày 04/6/2020, chị Đinh Thị Thúy N còn nợ chị Phạm Thị Kim D số tiền nợ gốc của hai lần vay là 43.715.000 đồng, tiền lãi kể từ ngày 22/6/2017 đến ngày 12/3/2020 là 10.633.600 đồng. Tổng cả gốc và lãi là 54.348.600 đồng.

2.2. Chị Đinh Thị Thúy N có trách nhiệm trả cho chị Phạm Thị Kim D số tiền nợ gốc của hai lần vay là 43.715.000 đồng, tiền lãi kể từ ngày 22/6/2017 đến ngày 12/3/2020 là 10.633.600 đồng. Tổng cả gốc và lãi là 54.348.600 đồng và lãi phát sinh từ ngày 13/3/2020 với mức lãi suất là 9%/ năm cho đến khi trả hết nợ gốc. Lịch trả nợ như sau:

- Từ tháng 3/2021 đến tháng 5/2021 mỗi tháng trả 10.000.000 đồng tiền gốc.

- Tháng 6/2021 trả 13.715.000 đồng tiền gốc.

- Tháng 07/2021 trả 10.633.600 đồng tiền lãi tính đến ngày 12/3/2020 và lãi phát sinh của số tiền nợ gốc từ ngày 13/3/2020 cho đến khi trả hết nợ gốc.

Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo kế hoạch trả nợ trên, chị Đinh Thị Thúy N tự nguyện cam kết trong bất kể trường hợp nào, không xét đến lý do nếu chị Đinh Thị Thúy N vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trả nợ đã thống nhất nêu trên (trả nợ không đúng thời hạn, không trả đủ hoặc không trả) thì chị Phạm Thị Kim D được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án buộc chị Đinh Thị Thúy N phải trả ngay toàn bộ số tiền chị Đinh Thị Thúy N còn nợ chị Phạm Thị Kim D, kể cả số tiền chưa đến hạn phải trả theo thỏa thuận trên.

2.2. Về án phí:

- Chị Đinh Thị Thúy N phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 1.358.700 (Một triệu ba trăm năm mươi tám nghỡn bảy trăm) đồng.

- Chị Phạm Thị Kim D không phải chịu án phí; hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Kim D tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001492 ngày 07/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình là 1.300.000 (Một triệu ba trăm nghỡn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành ỏn dõn sự.

Cỡ chữ