- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ các Điều 357; 463; 466; 468; 470 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ các Điều 212; 213; 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | TP. H, ngày 25 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ các Điều 357; 463; 466; 468; 470 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ các Điều 212; 213; 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15/5/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2020/TLST- DS ngày 22 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Số 130 đường P, phường 3, quận P1, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng Q - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Hưng Yên. Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Văn Đ - Chức vụ: Phó phòng PTKD Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Hưng Yên. Địa chỉ: Số 6 đường N, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Bà Vũ Việt A, sinh năm 1972 HKTT: Số 70 đường P, phường H1, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Trú tại: Số 132 đường V, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số nợ gốc và lãi: Bà Vũ Việt A xác nhận tính đến ngày 15/5/2020 bà còn nợ Ngân hàng TMCP Đ theo giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 16/6/2014 và danh sách cho vay giải ngân qua tài khoản thẻ ngày 01/7/2014 số tiền nợ gốc là 11.476.540 đồng, lãi trong hạn 2.289.300 đồng, lãi quá hạn 6.219.991 đồng. Tổng cộng tiền nợ gốc và tiền lãi là 19.985.831 đồng và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ trên dư nợ gốc kể từ ngày 16/5/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. 2.2. Về thời hạn trả nợ: Hai bên thống nhất thời gian bà A trả nợ cho Ngân hàng theo các kỳ như sau:
- Ngày 25/5/2020 trả gốc và lãi 2.500.000 đồng.
- Ngày 25/6/2020 trả gốc và lãi 2.500.000 đồng.
- Ngày 25/7/2020 trả gốc và lãi 2.500.000 đồng.
- Ngày 25/8/2020 trả gốc và lãi 2.500.000 đồng.
- Ngày 25/9/2020 trả gốc và lãi 2.500.000 đồng.
- Ngày 25/10/2020 trả gốc và lãi 2.500.000 đồng.
- Ngày 25/11/2020 trả gốc và lãi 2.500.000 đồng.
- Ngày 25/12/2020 trả gốc và lãi 2.485.831 đồng và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ trên dư nợ gốc kể từ ngày 16/5/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trong trường hợp bà A không thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền sử dụng khoản tiền lương, trợ cấp thôi việc và toàn bộ các khoản được hưởng khác để ưu tiên thanh toán số tiền còn nợ vay cho Ngân hàng trong trường hợp bà A nghỉ việc, hoặc chuyển công tác hoặc đề nghị cơ quan thi hành án thu hồi nợ cho Ngân hàng. 2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bà Vũ Việt A chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 499.645 đồng. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 490.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2019/0001107 ngày 22 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp H; - Chi cục THADS Tp H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Kim Anh |