vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 02/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Đức H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Khu Minh Phúc, xã Đồng Lạc, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ ông Hòa - BĐ anh Tường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSYên Lập, ngày 04 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Đức H, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Khu Minh Phúc, xã Đồng Lạc, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Đặng Trần T, sinh năm 1984.

Nơi công tác: Bảo hiểm xã hội huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Nơi ĐKHKTT: Số nhà 192, Tổ 24B, phố Mai Sơn, phường Tiên Cát, Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1970. (Bà Thành ủy quyền cho ông Hòa theo văn bản ủy quyền ngày 13/01/2020).

Địa chỉ: Khu Minh Phúc, xã Đồng Lạc, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đặng Trần T trả cho ông Vũ Đức H và bà Nguyễn Thị Kim T tổng số tiền là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng)

Thời hạn trả nợ hai bên thỏa thuận cụ thể như sau:

- Lần 1: Ngày 10/3/2020, anh Đặng Trần T trả cho ông Vũ Đức H và bà Nguyễn Thị Kim T số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Lần 2: Ngày 25/4/2020, anh Đặng Trần Tường trả cho ông Vũ Đức H và bà Nguyễn Thị Kim T số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Lần 3: Ngày 25/5/2020, anh Đặng Trần T trả cho ông Vũ Đức H và bà Nguyễn Thị Kim T số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Khi án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận các bên nhưng không vượt quá mức lãi xuất được quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Ông Vũ Đức H tự nguyện nộp cả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận ông H đã nộp 1.365.000 đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001302 ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho ông H số tiền 365.000 đồng (Ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ