vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 03/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị X – sinh năm: 1968. Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Thị X và Nguyễn Thị Ngọc T, Huỳnh Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN VŨNG LIÊM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG

Vũng Liêm, ngày 03 tháng 01 năm 2020

Số: 02/2020/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số: 290/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị X – sinh năm: 1968.

Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Chị Nguyễn Thị Ngọc T – sinh năm: 1980.

2. Anh Huỳnh Văn L – sinh năm: 1976.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Huỳnh Văn L là bà Nguyễn Thị

Ngọc T.

Cùng địa chỉ: ấp 6, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Huỳnh Văn L có nghĩa vụ trả lại cho bà

Đoàn Thị X số tiền vốn vay là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) và số tiền lãi là

54.464.000đ (năm mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn đồng), tổng cộng

là 254.464.000đ (hai trăm năm mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn

đồng).

1

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người

phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Huỳnh Văn L

tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nên chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Huỳnh Văn L phải nộp số tiền là 6.361.500đ (sáu triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm đồng).

Bà Đoàn Thị X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà

Đoàn Thị X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 5.760.000đ (Năm triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng) theo lai thu số No 0007768 ngày 04 tháng 12 năm 2019 và 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) theo lai thu số No 0007864 ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ