- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 76/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN ND HUYỆNTRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | Triệu sơn,ngày 02 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48; điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 217; khoản 3, khoản 4 Điều 218; khoản 1 Điều 219; khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của BLTTDS;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 76/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn:
1. Ngân hàng N: Đại diện theo pháp luật ông Dương Quyết Th.
Địa chỉ: 169 Đ, phường L, quận M, thủ đô N
2. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị G-Chức vụ Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng huyện S, tỉnh H.
Địa chỉ: Thị trấn G, huyện S, tỉnh H.
3. Người được ủy quyền lại: Ông Lê Hoài N, chức vụ Phó giám đốc
Phòng giao dịch NHCSXH huyện S, tỉnh H.
Bị đơn:
1. Chị Phạm Thị T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn L, xã Th, huyện S, tỉnh H
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Hà Đình L (là chồng của chị T)
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện S, tỉnh H.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại đơn khởi kiện và toàn bộ chứng cứ cho người khởi kiện. Căn cứ Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì Ngân hàng chính sách không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí.
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |