vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn KK, xã PY, huyện NH, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của đương sự Hà-Dương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T1
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DST1, ngày 31 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn KK, xã PY, huyện NH, tỉnh K.

Đại diện theo ủy quyền của anh H: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Thôn NC, xã ĐM, huyện T1, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Lưu Trùng D, sinh năm 1971.

Hộ khẩu thường trú: Thôn HN, xã ĐQ, huyện T1, tỉnh T; tạm trú tại thôn VN, xã TN, huyện T1, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ:

Anh Lưu Trùng D xác định khoản nợ đối với anh Nguyễn Văn H là 258.000.000 đồng (tính đến thời điểm thụ lý vụ án là ngày 29/10/2020).

Anh Lưu Trùng D cam kết trả anh Nguyễn Văn H khoản nợ thành hai lần cụ thể như sau: Đến ngày 30 tháng 6 năm 2021 anh D sẽ trả cho H số tiền 150.000.000 đồng. Đến ngày 30 tháng 10 năm 2021 anh D sẽ trả cho anh H số tiền 140.000.000 đồng (bao gồm 108.000.000 đồng tiền gốc và 32.000.000 đồng tiền lãi phát sinh từ thời điểm khởi kiện đến 30/10/2021).

3. Về án phí:

Anh Lưu Trùng D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của số tiền 258.000.000 đồng nên phải nộp số tiền án phí là: 258.000.000 đồng x 5% : 2 = 6.450.000 đồng.

Anh Nguyễn Văn H không phải chịu án phí, hoàn trả cho anh H số tiền 7.125.000 đồng (bằng chữ: Bảy triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0009735 ngày 29/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh T (anh H ủy quyền cho anh Nguyễn Văn Th nộp thay).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ