vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 20/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương L, sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị Lan tranh chấp vay tài sản đối với anh Hùng, chị Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST- DSTam Nông, ngày 20 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương L, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: 1, Anh Đào Mạnh H, sinh năm 1975;

2,Chị Đặng Thị H, sinh năm 1977

Đều có địa chỉ: Khu 2, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Nguyễn Phương L và anh Đào Mạnh H, chị Đặng Thị H xác nhận: Ngày 05/11/2018 anh H, chị H có vay của chị L số tiền là: 390.000.000đ (Ba trăm chín mươi triệu đồng), thời hạn vay là 6 tháng kể từ ngày vay, lãi xuất do hai bên thỏa thuận đến nay anh H, chị H chưa trả cho chị Lan số tiền trên.

Chị Nguyễn Phương L và anh Đào Mạnh H, chị Đặng Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh Đào Mạnh H, chị Đặng Thị H có trách nhiệm trả cho chị Lan toàn bộ số tiền gốc là 390.000.000đ (Ba trăm chín mươi triệu đồng), thời hạn và phương thức trả nợ cụ thể như sau:

Lần 1: ngày 13/02/2020 anh H, chị H có trách nhiệm trả cho chị L số tiền gốc là: 90.000.000đ (Chín mƣơi triệu đồng);

Lần 2: Ngày 13/3/2020 anh H, chị H có trách nhiệm trả cho chị Lsố tiền gốc là: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

Lần 3: Ngày 13/4/2020 anh H, chị H có trách nhiệm trả cho chị L số tiền gốc là: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

Lần 4: Ngày 13/5/2020 anh H, chị H có trách nhiệm trả cho chị L số tiền gốc là: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

Toàn bộ số tiền trên chị L không yêu cầu tính lãi kể từ thời điểm vay cho đến nay.

Khi đến hạn trả nợ, anh Đào Mạnh H và chị Đặng Thị H không thực hiện việc thanh toán cho chị Nguyễn Phương Lan như thỏa thuận mà chị Nguyễn Phương L có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Đào Mạnh H và chị Đặng Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

Về án phí:

Anh Đào Mạnh H, chị Đặng Thị H tự nguyện xin chịu 9.750.000đ (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Chị Nguyễn Phương L 9.750.000đ (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0002533 ngày 25/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ