vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Hà Đình V., sinh năm 1974; trú tại: Thôn Cây Xy, xã Cấp Tiến, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn U., sinh năm 1982 và chị Hoàng Thị Đ., sinh năm 1986; cùng trú tại: Thôn Tân Lập, xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án về vay nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƢƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSSơn Dương, ngày 03 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST - DS ngày 12 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Hà Đình V., sinh năm 1974; trú tại: Thôn Cây Xy, xã Cấp Tiến, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn U., sinh năm 1982 và chị Hoàng Thị Đ., sinh năm 1986; cùng trú tại: Thôn Tân Lập, xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về trách nhiệm trả nợ: Anh Nguyễn Văn U. và chị Hoàng Thị Đ. có nghĩa vụ trả cho anh Hà Đình V. số tiền gốc là 260.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu đồng) và số tiền lãi là 21.112.000 đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm mười hai nghìn đồng), tổng cộng là 281.112.000 đồng (Hai trăm tám mươi mốt triệu một trăm mười hai nghìn đồng), trong đó chia ra:

+ Anh Nguyễn Văn U. trả 140.556.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn đồng).

+ Chị Hoàng Thị Đ. trả 140.556.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

+ Anh Hà Đình V. không phải chịu án phí, trả lại anh Hà Đình V. số tiền tạm ứng án phí 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0003586 ngày 12/10/2020 và số tiền 528.000 đồng (Năm trăm hai mươi tám nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0003653 ngày 05/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương.

+ Anh Nguyễn Văn U. và chị Hoàng Thị Đ. phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 7.027.800 đồng (Bảy triệu không trăm hai mươi bảy nghìn tám trăm đồng), chia ra anh Nguyễn Văn U. phải nộp 3.513.900 đồng (Ba triệu năm trăm mười ba nghìn chín trăm đồng), chị Hoàng Thị Đ. phải nộp 3.513.900 đồng (Ba triệu năm trăm mười ba nghìn chín trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ