vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 06/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số X đường T, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số S đường T, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa ông H với bà B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2020/QĐST – DS.N, ngày 06 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 157/2019/TLST – DS ngày 17 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số X đường T, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số S đường T, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị O; Địa chỉ: Tổ B, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum;

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về việc thanh toán nợ:

Năm 2018 ông Nguyễn Ngọc H tham gia góp vốn chơi hụi, tiền góp đóng cho bà Nguyễn Thị B. Vì bà B làm ăn thua lỗ, bể hụi nên ông Nguyễn Ngọc H yêu cầu bà B trả lại cho ông số tiền gốc chưa trả đủ là 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng). Ông H không chấp nhận chuyển giao nghĩa vụ trả nợ từ bà Nguyễn Thị B sang cho bà Trần Thị O.

Bà Nguyễn Thị B nhận trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Ngọc H số tiền gốc 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng); Thời hạn trả tiền vào ngày 27/01/2020;

Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Ngọc H với bà Nguyễn Thị B: Nếu bà Nguyễn Thị B chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả lãi 10%/năm/số tiền nợ gốc chậm trả.

-Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Bà Nguyễn Thị B phải nộp 1.025.000đ (Một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Ông Nguyễn Ngọc H được nhận lại 1.025.000đ (Một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0000479 ngày 17/12/2019 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ